|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH Số: 13/2023/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quy Nhơn, ngày 29 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
“V/v tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thị Huy Huệ.
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Mỹ Lệ - Thư ký Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn tham gia phiên họp: Bà Tô Thị Bích Trâm - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Tp. Quy Nhơn mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 09/2023/TLST-DS ngày 08/11/2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 351/2023/QĐST-DS ngày 16/11/2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Văn Đ, sinh năm: 1957.
- Nơi cư trú: Tổ 8, KV4, P. N, TP. QN, tỉnh BĐ.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị Hà T, sinh năm 1957
- Nơi cư trú: Tổ 8, KV4, P. N, TP. QN, tỉnh BĐ.
- (Ông Đ, bà T có mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Căn cứ theo đơn yêu cầu đề ngày 02/11/2023 và các lời khai tiếp theo của người yêu cầu: Ông là cha ruột của anh Trần Minh T1. Sau khi được sinh ra, anh T1 phát triển thể chất và tâm thần không bình thường: chậm biết đi, chậm biết nói (05 tuổi mới biết đi, biết nói). Lớn lên, anh T1 chỉ nói từng từ một, đi lại khó khăn do yếu hai chân, đêm ngủ tạm, ăn uống kém, vệ sinh cá nhân phải có người trực tiếp hỗ trợ, không biết đói no, nóng lạnh. Nay ông Đ có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn tuyên bố anh T1 mất năng lực hành vi dân sự. Đồng thời chỉ định ông là người giám hộ đương nhiên cho anh T1 để xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự.
Tại phiên họp, bà Nguyễn Thị Hà T là mẹ ruột anh Trần Minh T1 thống nhất lời trình bày của ông Nguyễn Văn Đ1.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự của Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của BLTTDS. Đồng thời người yêu cầu đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng đúng quy định của BLTTDS. Về nội dung, đề nghị Tòa án áp dụng các Điều 22, 46, 47, 48, 49 và Điều 53 BLDS 2015; Điều 378 BLTTDS: Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Văn Đ, tuyên bố anh Trần Minh T1 mất năng lực hành vi dân sự. Ông Trần Văn Đ là người giám hộ đương nhiên của anh Trần Minh T1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Ông Trần Văn Đ có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn tuyên bố anh Trần Minh T1 mất năng lực hành vi dân sự, Tòa xác định yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án (khoản 1 Điều 27 BLTTDS). Người bị yêu cầu là anh T1 hiện nay cư trú tại TP., tỉnh Bình Định nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn (điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 BLTTDS).
[2] Về yêu cầu của đương sự:
[2.1] Căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần số 1414/KLGĐYC ngày 24/10/2023 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực miền trung đối với anh Trần Minh T1 kết luận: “Thời điểm hiện tại: a. về y học: Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72); b. Về năng lực hành vi dân sự: Mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự.”.
Vì vậy, ông Trần Văn Đ yêu cầu tuyên bố anh T1 mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở để chấp nhận, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự.
[2.2] Về chỉ định người giám hộ cho anh T1: Tòa xét thấy ông Đ là người giám hộ đương nhiên của anh T1 và có đầy đủ điều kiện của cá nhân làm người giám hộ theo quy định của pháp luật dân sự. Vì vậy, giao dịch dân sự của anh T1 do ông Đ xác lập, thực hiện (theo khoản 2 Điều 22, điểm c khoản 1 Điều 47 và khoản 1 Điều 53 BLDS).
Ông Đ có thể bị thay đổi, chấm dứt làm người giám hộ cho anh T1 nếu không có đầy đủ điều kiện của cá nhân làm người giám hộ. Thủ tục thay đổi, chấm dứt việc giám hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
[3] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Căn cứ khoản 1 Điều 149 BLTTDS; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; ông Trần Văn Đ được miễn nộp tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự vì là người cao tuổi.
[4] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về giải quyết việc dân sự phù hợp với nhận định của Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 149, Điều 361, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 22, Điều 46, điểm c khoản 1 Điều 47, Điều 48, Điều 49, khoản 1 Điều 53, Điều 57, Điều 58 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
-
Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Trần Văn Đ.
Tuyên bố anh Trần Minh T1, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Tổ 8, KV4, P. N, TP., tỉnh Bình Định, mất năng lực hành vi dân sự. - Ông Trần Văn Đ là người giám hộ đương nhiên của anh Trần Minh T1. Giao dịch dân sự của anh Trần Minh T1 do ông Trần Văn Đ xác lập, thực hiện.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: ông Trần Văn Đ được miễn nộp tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự vì là người cao tuổi.
- Báo cho đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Phạm Thị Huy Huệ |
Quyết định số 13/2023/QĐST-DS ngày 29/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH về v/v tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
- Số quyết định: 13/2023/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: V/v tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/11/2023
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ông Trần Văn Đ yêu cầu tuyên bố anh Trần Minh T1 mất năng lực hành vi dân sự
