Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 1299/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 1160/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Lê Hữu B, sinh năm: 1958;

Địa chỉ: Số B Đường B, Khu phố B, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Đinh Thị H, sinh năm: 1978;

Địa chỉ: Số E đường N, Tổ dân phố I, Khu phố A, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại phường P, Thành phố Hồ Chí Minh nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/12/2025 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh nhận thấy:

  • - Về quan hệ hôn nhân:
  • Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 23 do Ủy ban nhân dân Phường I, Quận H (nay là phường C), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/3/2018 thì quan hệ hôn nhân của ông Lê Hữu B và bà Đinh Thị H là tự nguyện và hợp pháp.
  • Xét quan hệ hôn nhân của ông Lê Hữu B và bà Đinh Thị H không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.
  • - Về con chung: Ông Lê Hữu B và bà Đinh Thị H xác nhận không có con chung.
  • - Về tài sản chung: Ông Lê Hữu B và bà Đinh Thị H xác nhận không có tài sản chung.
  • - Về nợ chung: Ông Lê Hữu B và bà Đinh Thị H xác nhận không có nợ chung.
  • - Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Lê Hữu B và bà Đinh Thị H phải chịu. Ông Lê Hữu B là người cao tuổi theo quy định của Luật người cao tuổi nhưng ông B không có đơn đề nghị miễn lệ phí nên phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hữu B, sinh năm: 1958 và bà Đinh Thị H, sinh năm: 1978 thuận tình ly hôn.
    • Quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Hữu B và bà Đinh Thị H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 23 do Ủy ban nhân dân Phường I, Quận H (nay là phường C), Thành phố Hồ Chí Minh ngày 23/3/2018 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
    • - Về con chung: Ông Lê Hữu B và bà Đinh Thị H xác nhận không có con chung.
    • - Về tài sản chung: Ông Lê Hữu B và bà Đinh Thị H xác nhận không có tài sản chung.
    • - Về nợ chung: Ông Lê Hữu B và bà Đinh Thị H xác nhận không có nợ chung.
  2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Lê Hữu B và bà Đinh Thị H phải chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Lê Hữu B và bà Đinh Thị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/25E 0038073 ngày 13/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Ông Lê Hữu B và bà Đinh Thị H đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - TAND TP.Hồ Chí Minh;
  • - VKSND TP. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND khu vực 2 – TP.Hồ Chí Minh;
  • - Thi hành án dân sự TP. Hồ Chí Minh;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thu Sương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1299/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1299/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hữu B và bà Đinh Thị H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger