|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 1293/2024/QÐST-HNGĐ |
Quận 12, ngày 15 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1043/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1973
Địa chỉ thường trú: G đường B, Khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
* Bị đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm: 1970
Địa chỉ thường trú: 76A đường B, Khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Phạm Văn H.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Phạm Văn Hiếu thuận T1 ly hôn (Chứng nhận kết hôn số 27, quyển số 1/97 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/8/1997 không còn hiệu lực).
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Phạm Văn H có với nhau 01 (một) con chung là Phạm Thái N sinh ngày 29/4/1996 (đã đủ tuổi trưởng thành).
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Phạm Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Phạm Văn H xác nhận không có.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim T tự nguyện chịu án phí tranh chấp về hôn nhân và gia đình không có giá ngạch là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Bà Nguyễn Thị Kim T đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0049056 ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh nên được cấn trừ và hoàn tiền còn dư cho bà T là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Bà Nguyễn Thị Kim T đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Châu Linh |
Quyết định số 1293/2024/QÐST-HNGĐ ngày 15/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn
- Số quyết định: 1293/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TTLH
