Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN H

TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2024/QÐST-HNGĐ

H, ngày 15 tháng 5 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 245/2024/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Thanh T, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Ấp CG, xã LĐ, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Trúc M, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Ấp CG, xã LĐ, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh T, sinh năm 1984, địa chỉ: Ấp CG, xã LĐ, huyện H, tỉnh Bạc Liêu và chị Nguyễn Trúc M, sinh năm 1984, địa chỉ: Ấp CG, xã LĐ, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Anh Trần Thanh T và chị Nguyễn Trúc M thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Anh T và chị M xác định anh chị có 02 con chung tên Trần Kim Anh, sinh ngày 03/02/2007 và Trần Kim Quyên, sinh ngày 16/10/2009, hai con hiện do chị M nuôi dưỡng. Anh T và chị M thống nhất thoả thuận giao hai con cho chị M tiếp tục nuôi dưỡng, anh T và chị M không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị M xác định không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu toà án giải quyết nên không giải quyết.
    • - Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Anh T phải chịu 75.000 đồng đồng, chị M phải chịu số tiền 75.000 đồng, qua hòa giải anh T tự nguyện chịu án phí cho chị M. Anh T đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010237 ngày 07/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí 150.000 đồng, hoàn trả cho anh T số tiền 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
  3. Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Bạc Liêu;
  • - VKSND huyện H;
  • - UBND xã LĐ;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Nguyễn Thị Ni

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 129/2024/QÐST-HNGĐ ngày 15/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH BẠC LIÊU về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 129/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH BẠC LIÊU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nguyện sự tự nguyện thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger