Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 129/2025/QÐST-VHNGĐ

Thanh Hóa, ngày 19 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA

Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 361 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 248/2025/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Chị Hoàng Thị L - sinh năm 1995
  • - Anh Trình Văn L1 – sinh năm 1991

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 3, phường N, tỉnh Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trình Văn L1 và chị Hoàng Thị L kết hôn với nhau năm 2013 trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa (nay là phường N, tỉnh Thanh Hóa). Quá trình chung sống vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn vì bất đồng quan điểm sống, tính tình không còn hợp nhau khiến tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt. Vì vậy anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy tình cảm vợ chồng của anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, vì vậy công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014.

[2] Về con chung: Anh Trình Văn L1 và chị Hoàng Thị L có 02 con chung là Trình Văn K - sinh ngày 11/8/2013 và Trình Thị An N - sinh ngày 20/4/2020. Ly hôn anh chị thống nhất giao cả hai con chung cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng và anh L1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.500.000 đồng/cháu/tháng, cả hai cháu là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 12 năm 2025 cho đến khi các con chung thành niên.

Xét việc thỏa thuận của anh chị là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên công nhận sự thỏa thuận của anh chị.

[3] Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị Hoàng Thị L tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trình Văn L1 và chị Hoàng Thị L
    • - Về con chung: Anh Trình Văn L1 và chị Hoàng Thị L có 02 con chung là Trình Văn K - sinh ngày 11/8/2013 và Trình Thị An N - sinh ngày 20/4/2020. Ly hôn, giao cả hai con chung cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trình Văn L1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.500.000 đồng/cháu/tháng, cả hai cháu là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 12 năm 2025 đến khi các con chung thành niên.
    • Anh Trình Văn L1 có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về Lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị L nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị đã nộp theo biên lai số 0002852 ngày 11/11/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Thanh Hóa (chị L đã nộp đủ lệ phí).
  3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKS KV4-Thanh Hóa;
  • - UBND P. N;
  • - THADS tỉnh Thanh Hóa;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Nguyễn Văn Hùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 129/2025/QÐST-VHNGĐ ngày 19/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 129/2025/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu CNTTLH (Chị Hoàng Thị L - sinh năm 1995 - Anh Trình Văn L1 – sinh năm 1991)
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger