Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 129/2025/QÐST-HNGĐ

Quận 4, ngày 04 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2025/HNST ngày 24 tháng 02 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Vũ Thụy Ý N, sinh năm 1992

Địa chỉ thường trú: 4 N, Phường B, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: 88/4 ấp T, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Bùi Tuấn D, sinh năm 1980

Địa chỉ: 4 N, Phường B, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; Điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Vũ Thụy Ý N, sinh năm 1992

Địa chỉ thường trú: 4 N, Phường B, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: 88/4 ấp T, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Bùi Tuấn D, sinh năm 1980

Địa chỉ: 4 N, Phường B, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thụy Ý N và ông Bùi Tuấn D thuận tình ly hôn - Theo giấy chứng nhận kết hôn số 63/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận D cấp ngày 19/12/2014.
  • - Về con chung: Có 01 con chung tên Bùi Duy Q (nam), sinh ngày 15/12/2016. Sau khi ly hôn, ông bà thoả thuận giao con chung cho bà Vũ Thụy Ý N trực tiếp nuôi dưỡng.
  • - Về cấp dưỡng: Ông Bùi Tuấn D cấp dưỡng 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng, việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 25 đến ngày 31 dương lịch hằng tháng, bắt đầu từ tháng 04/2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi dưới sự giám sát của cơ quan Thi hành án có thẩm quyền. Kể từ ngày bà Vũ Thụy Ý N có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Bùi Tuấn D không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hằng tháng ông Bùi Tuấn D còn phải trả thêm một khoản tiền lãi trên số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất được quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự.
  • Không ai được cản trở cha mẹ thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
  • Trong quá trình nuôi dưỡng, vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Bà Vũ Thụy Ý N và ông Bùi Tuấn D xác nhận không có.
  • - Án phí dân sự sơ thẩm:
    • Về ly hôn là 150.000 đồng, bà Vũ Thụy Ý N tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008530 ngày 17/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh, bà N được hoàn lại số tiền là 150.000 đồng.
    • Về án phí dân sự sơ thẩm, ông Bùi Tuấn D là người có nghĩa vụ cấp dưỡng nên phải chịu án phí là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND Tp.HCM;
  • - VKSND Tp. HCM;
  • - VKSND Quận 4;
  • - Chi cục THADS Quận 4;
  • - UBND Phường 5, Quận 4;
  • - Đương sự, Lưu.

THẨM PHÁN

Phan Thị Thanh Nhàn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 129/2025/QÐST-HNGĐ ngày 04/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 129/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vũ Thuỵ Ý N - Bùi Tuấn D
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger