|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 128/2024/QÐST- HNGĐ |
Lào Cai, ngày 12 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI- TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 131/2024/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Đăng M - Sinh năm 1952
- Bà Nguyễn Thị B - Sinh năm 1955
Cùng địa chỉ: Tổ A, phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về hôn nhân: Ông Trần Đăng M và bà Nguyễn Thị B kết hôn với nhau từ năm 1975 có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện B, tỉnh Hà Nam trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng ông bà chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng ông bà không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống và làm ăn kinh tế, không có tiếng nói chung, từ đó thường xảy ra cãi nhau, tình cảm vợ chồng dần xa cách. Mâu thuẫn giữa ông bà đã được gia đình hòa giải nhưng vẫn không cải thiện được. Vợ chồng ông bà đã sống ly thân từ tháng 4 năm 2014. Đến nay ông bà cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Quá trình chung sống ông bà có bốn con chung là anh Trần Đăng M1 sinh năm 1976, chị Trần Thị H sinh năm 1978, chị Trần Thị Hậu s năm 1984, anh Trần Đăng H1 sinh năm 1980. Hiện các con chung đều phát triển khỏe mạnh, bình thường và đã đủ tuổi trưởng thành nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản: Ông bà tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Ông bà thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trần Đăng M và bà Nguyễn Thị B là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đăng M và bà Nguyễn Thị B, hôn nhân chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Đăng M và bà Nguyễn Thị B mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000671 ngày 01/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hà Thị Anh |
Quyết định số 128/2024/QÐST- HNGĐ ngày 12/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 128/2024/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ông M và bà B thuận tình ly hôn
