Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN P

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 128/2025/QÐST-HNGĐ

P, ngày 19 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, THÀNH PHỐ HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 115/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Huỳnh V, sinh năm: 1973; địa chỉ: Thôn D, xã P, huyện P, thành phố H.

- Bà Trần Thị Lệ H, sinh năm: 1975; địa chỉ: Thôn D, xã P, huyện P, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh V và bà Trần Thị Lệ H quen biết, tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại xã P, huyện P, thành phố H vào ngày 13/01/1994 và được gia đình hai bên tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương. Thời điểm đăng ký có đủ điều kiện kết hôn theo quy định vì vậy có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân là giữa ông V và bà H là hợp pháp. Sau khi kết hôn, cả hai sống tại thôn D, xã P, huyện P, thành phố H. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2017 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng chung sống không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến thường xuyên xảy ra xích mích cãi vã về vấn đề kinh tế trong gia đình và nuôi dạy con cái. Hiện nay vợ chồng ông V và bà H đã sống ly thân, cả hai không còn chung sống với nhau, mỗi người đều có cuộc sống riêng.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Huỳnh V và bà Trần Thị Lệ H đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Huỳnh V và bà Trần Thị Lệ H.

[2] Về con chung: Ông Huỳnh V và bà Trần Thị Lệ H xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung là Huỳnh Trung T, sinh ngày 16/8/1994 và Huỳnh Thị Khánh T1, sinh ngày 16/8/1997 và một bé gái sinh ngày 31/10/2018 theo giấy chứng sinh số 12150BS71 quyển số 10/2018 của Bệnh viện P (hiện chưa làm giấy khai sinh). Khi ly hôn hai vợ chồng tôi thỏa thuận giao bé gái sinh ngày 31/10/2018 cho bà Trần Thị Lệ H làm giấy khai sinh, trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Ông Huỳnh V không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Đối với hai con là Huỳnh Trung T và Huỳnh Thị Khánh T1 đã thành niên, đủ 18 tuổi, không bị bệnh tật nên không xem xét giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Huỳnh V và bà Trần Thị Lệ H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh V và bà Trần Thị Lệ H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 6 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh V và bà Trần Thị Lệ H.

- Về con chung: Ông Huỳnh V và bà Trần Thị Lệ H có 03 con chung là Huỳnh Trung T, sinh ngày 16/8/1994 và Huỳnh Thị Khánh T1, sinh ngày 16/8/1997 và một bé gái sinh ngày 31/10/2018 theo giấy chứng sinh số 12150BS71 quyển số 10/2018 của Bệnh viện P (hiện chưa làm giấy khai sinh). Khi ly hôn hai vợ chồng tôi thỏa thuận giao bé gái sinh ngày 31/10/2018 cho bà Trần Thị Lệ H làm giấy khai sinh, trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Ông Huỳnh V không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Đối với hai con là Huỳnh Trung T và Huỳnh Thị Khánh T1 đã thành niên, đủ 18 tuổi, không bị bệnh tật nên không xem xét giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Huỳnh V và bà Trần Thị Lệ H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh V và bà Trần Thị Lệ H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà ông V và bà H đã nộp theo các biên lai thu tiền số: 0002676 và 0002677 ngày 04/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang, thành phố H. Ông V và bà H đã nộp đủ, nay không phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND huyện P;
  • - Chi cục THADS huyện P;
  • - UBND xã Phú D (ĐKKH số 50 ngày 13/01/1994);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Phan Sang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 128/2025/QÐST-HNGĐ ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 128/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger