|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 1276 /2023/QÐST- HNGĐ |
T, ngày 29 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1115/2023TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023 việc “Ly hôn, giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Thế Bình A, sinh năm: 1988
Địa chỉ: 5 T, phường H, quận T, phố H
Bị đơn: Bà Võ Thị Mỹ D, sinh năm: 1987
Địa chỉ: 5 T, phường H, quận T, phố H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thế Bình A và bà Võ Thị Mỹ D.
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thế Bình A và bà Võ Thị Mỹ D thuận tình ly hôn.
- Quan hệ hôn nhân giữa ông A và bà D chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 55, quyển số 01/2014 cấp ngày 21/11/2014 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện B, tỉnh Bến Tre cho ông bà không còn giá trị pháp lý.
- - Về con chung: Có 01 con chung là Trần Võ Cát T, sinh ngày 12/4/2015. Khi ly hôn, hai bên thống nhất giao con chung cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng. Vào ngày 05 hàng tháng, ông A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi trẻ Tường 8.000.000 đồng, thực hiện từ ngày 08/01/2024 đến khi con chung trưởng thành.
- Trong trường hợp ông A không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, bà D được quyền làm đơn lên cơ quan thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu việc cấp dưỡng. Từ thời điểm bà D làm đơn yêu cầu, nếu ông A không thực hiện thì ông A còn phải chịu thêm khoản tiền lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành.
- Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
- Trong trường hợp bà D không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà D hoặc ông A hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Ông A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Trường hợp ông A lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
- - Về tài sản chung: tự thoả thuận.
- - Về nợ chung: không có.
- - Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng do ông Trần Thế Bình A tự nguyện chịu. Ông A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Tổng cộng ông A phải chịu 300.000 đồng án phí, được trừ vào tiền tạm ứng án phí ông A đã nộp theo Biên lai thu số 0001725 ngày 18/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Ông A đã nộp đủ án phí.
- Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN H |
Quyết định số 1276 /2023/QÐST- HNGĐ ngày 29/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T, THÀNH PHỐ H về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 1276 /2023/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T, THÀNH PHỐ H
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
