|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 1273/2024/QÐST-HNGĐ |
Quận 12, ngày 12 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 1156/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mai D, sinh năm: 1973.
Địa chỉ: 3, khu phố A, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Trần Hải N, sinh năm: 1971.
Địa chỉ: 3, khu phố A, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hải N và bà Nguyễn Thị Mai D.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 45, Quyển số 01, do Ủy ban nhân dân phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/4/1998 không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Các đương sự có 02 (hai) con chung là cháu Trần Nguyễn Túc M, sinh ngày 11/9/1999 (đã thành niên) và cháu Trần Nguyễn Thục A, ngày 11/8/2006 (đã thành niên).
- - Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà D tự nguyện chịu; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0049278 ngày 29/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh nên bà D được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
- - Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 và năm 2022 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trương Minh Ký |
Quyết định số 1273/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn
- Số quyết định: 1273/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
