Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ

TP. ĐÀ NẴNG

Số:127/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

C, ngày 10 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 02 tháng 6 năm 2025 tại Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 173/2025/TLST - HNGĐ ngày 15/5/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Anh P, sinh năm 2000; địa chỉ cư trú: I T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Trương Thị Thanh N, sinh năm 2000; địa chỉ cư trú: Kiệt A N, tổ A, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Anh P và bà Trương Thị Thanh N kết hôn vào năm 2020 có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng (số 93/2020), hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân xuất phát từ vấn đề chăm sóc con chung, bất đồng quan điểm kéo dài, mục đích sống trong hôn nhân không đạt được, cả hai không thấu hiểu và hòa giải được. Xét thấy cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc và ngày càng căng thẳng gây ảnh hưởng đến tâm lý con cái nên ông P và bà N yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Xét, mâu thuẫn giữa ông P và bà N đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Anh P và bà Trương Thị Thanh N là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về quan hệ con chung: Ông Trần Anh P và bà Trương Thị Thanh N xác nhận ông bà có 02 con chung là Trần Khả N1, sinh ngày 13 tháng 3 năm 2019 và Trần Anh P1, sinh ngày 08 tháng 11 năm 2022. Ly hôn, bà Trương Thị Thanh N nhận trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung Trần Anh P1; ông Trần Anh P nhận trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung Trần Khả N1; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.

Hai bên đương sự được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung: Ông Trần Anh P và bà Trương Thị Thanh N xác nhận không có.

[4] Về nợ chung: Ông Trần Anh P và bà Trương Thị Thanh N xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Anh P và bà Trương Thị Thanh N thuận tình ly hôn.
    • - Về quan hệ con chung: Bà Trương Thị Thanh N nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trần Anh P1, sinh ngày 08 tháng 11 năm 2022; ông Trần Anh P nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trần Khả N1, sinh ngày 13 tháng 3 năm 2019; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
    • Hai bên đương sự được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
    • - Về tài sản chung: Ông Trần Anh P và bà Trương Thị Thanh N xác nhận không có.
    • - Về nợ chung: Ông Trần Anh P và bà Trương Thị Thanh N xác nhận không có.
  2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), ông Trần Anh P và bà Trương Thị Thanh N phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0009798 ngày 15/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông Trần Anh P và bà Trương Thị Thanh N đã nộp đủ lệ phí.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận :

  • - VKSND Q. Cẩm Lệ;
  • - Chi cục THADS Q. Cẩm Lệ;
  • - UBND p. Hòa Phát, quận Cẩm Lệ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Lệ Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 127/2025/QÐST-HNGĐ ngày 10/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 127/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Anh P và bà Trương Thị Thanh N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger