|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- ĐÀ NẴNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 126A/2025/QĐST-HNGĐ |
Đà Nẵng, ngày 25 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- ĐÀ NẴNG, TP ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 313/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- + Ông Trần Minh Đ, sinh ngày 27/8/1997; Số CCCD: [...]; Địa chỉ: Số G đường A, tổ G, phường A, TP Đà Nẵng.
- + Bà Phan Thị T, sinh ngày 25/01/1998; Số CCCD: [...]; Địa chỉ: H đường M, tổ C, phường H, TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Minh Đ và bà Phan Thị T kết hôn với nhau vào năm 2018 có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận L, TP Đà Nẵng cũ, nay là phường H, TP Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 77 ngày 09/5/2018), hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng ông, bà về chung sống tại địa chỉ: G A, phường A, quận S, TP Đà Nẵng cũ, nay là phường A, TP Đà Nẵng. Quá trình chung sống đến năm 2020 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, đến đầu năm 2025 thì mâu thuẫn trở nên trầm trọng hơn, nguyên nhân là do: Quan điểm sống vợ chồng không phù hợp, không tìm thấy tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân, thường xảy ra mâu thuẫn cãi vã. Từ năm 2022 đến nay vợ chồng đã sống ly thân với nhau, quá trình sống ly thân vợ chồng không quan tâm, chăm sóc nhau. Mặc dù vợ chồng và hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải nhưng không có kết quả. Nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó ông Đ, bà T đề nghị Tòa án công nhận vợ chồng ông, bà thuận tình ly hôn. Quá trình thụ lý giải quyết Tòa án đã hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng ông Đ, bà T tiếp tục đề nghị Tòa án công nhận vợ chồng thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông Trần Minh Đ và bà Phan Thị T đã thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề khác. Do đó, cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.
[2] Về con chung: Ông Trần Minh Đ và bà Phan Thị T xác định vợ chồng có 02 con chung tên: Trần Thiên B, sinh ngày 15/3/2018 và Trần Anh Q, sinh ngày 25/2/2020. Ly hôn ông Đ, bà T thỏa thuận: Giao con chung Trần Thiên B cho ông Trần Minh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi; Giao con chung Trần Anh Q cho bà Phan Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về quan hệ tài sản chung: Ông Trần Minh Đ và bà Phan Thị T thống nhất xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không xem xét.
[4] Về Nợ chung: Ông Trần Minh Đ và bà Phan Thị T thống nhất xác định vợ chồng không có nợ chung nên không xem xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Ông Trần Minh Đ và bà Phan Thị T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của Ông Trần Minh Đ và bà Phan Thị T về việc nuôi dưỡng con chung như sau:
- + Giao con chung Trần Thiên B, sinh ngày 15/3/2018 cho ông Trần Minh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi.
- + Giao con chung Trần Anh Q, sinh ngày 25/2/2020 cho bà Phan Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi.
- + Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- + Các bên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- - Về quan hệ tài sản chung: Ông Trần Minh Đ và bà Phan Thị T thống nhất xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không xem xét.
- - Về Nợ chung: Ông Trần Minh Đ và bà Phan Thị T thống nhất xác định vợ chồng không có nợ chung nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Trần Minh Đ và bà Phan Thị T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Trần Minh Đ và bà Phan Thị T đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0005048 ngày 06/11/2025 của cơ quan thi hành án dân sự thành phố Đ. Như vậy ông Trần Minh Đ và bà Phan Thị T đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phan Văn Cương |
Quyết định số 126A/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- ĐÀ NẴNG, TP ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 126A/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- ĐÀ NẴNG, TP ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Trần Minh Đ, Phan Thị T
