|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 1262/2024/QÐST-HNGĐ |
Gò Vấp, ngày 13 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1107/2024/TLHNGĐ – ST ngày 05/9/2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, thỏa thuận về tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thị Bích T, sinh năm 1986
Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM
- Ông Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1986
Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM
Cư trú: quận Gò Vấp, TPHCM
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa bà Trần Thị Bích T và ông Nguyễn Hoàng H là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 175/2010, quyển số 01/2010, do Ủy ban nhân dân thị trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 18/10/2010.
[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 04/9/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/9/2024, bà Trần Thị Bích T và ông Nguyễn Hoàng H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Cả hai chung sống có một con chung tên Nguyễn Trần Phương D, sinh ngày 07/8/2011. Cả hai thỏa thuận: Ông Nguyễn Hoàng H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Các đương sự tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con và tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Trần Thị Bích T và ông Nguyễn Hoàng H thật sự tự nguyện ly hôn, thống nhất cách giải quyết về con chung, về cấp dưỡng nuôi con và tài sản chung.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
-
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích T và ông Nguyễn Hoàng H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 175/2010, quyển số 01/2010, do Ủy ban nhân dân thị trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 18/10/2010 không còn hiệu lực.
-
- Về con chung: Ông Nguyễn Hoàng H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng một con chung tên Nguyễn Trần Phương D, sinh ngày 07/8/2011 cho đến khi trưởng thành.
Các đương sự tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp không thỏa thuận được các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
Bà Trần Thị Bích T có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
-
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà Trần Thị Bích T và ông Nguyễn Hoàng H đã nộp theo biên lai thu số 0014452, ký hiệu BLTU/23P ngày 05/9/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
-
-
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Lê Tứ Nhị |
Quyết định số 1262/2024/QÐST-HNGĐ ngày 13/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 1262/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích T và ông Nguyễn Hoàng H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 175/2010 không còn hiệu lực. - Về con chung: Ông Nguyễn Hoàng H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng một con chung tên Nguyễn Trần Phương D cho đến khi trưởng thành. Các đương sự tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp không thỏa thuận được các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con. Bà Trần Thị Bích T có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con. - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
