|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HOÁ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 247/2024/QĐST-HL, ngày 24 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 305/2024/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Doãn M, sinh năm 2000
Địa chỉ: Phố B, phường Q, TP ., tỉnh Thanh Hóa.
- Chị Lê Thị H, sinh năm 2000
Nơi thường trú: Phố B, phường Q, TP ., tỉnh Thanh Hóa
Chỗ ở hiện nay: Thôn H, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 6 năm 2024, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự.
[1].Về hôn nhân: anh Nguyễn Doãn M và chị Lê Thị H tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 04/01/2021 là hôn nhân hợp pháp.
Vợ chồng chung sống một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng trong quan điểm sống. Nay anh chị xét thấy tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.
Xét thấy anh M và chị H thống nhất thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật, Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Doãn M và chị Lê Thị H.
[2].Về con chung: anh Nguyễn Doãn M và chị Lê Thị H thống nhất có 01 con chung là cháu Nguyễn Doãn Minh K, sinh ngày 23/4/2022. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: giao cháu K cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng mỗi tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7/2024 đến khi cháu K đủ 18 tuổi.
Xét thấy việc thỏa thuận của anh chị về người trực tiếp nuôi dưỡng con và cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án công nhận sự thỏa thuận của anh chị.
Anh M có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
[3]. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh M và chị H không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
[4]. Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận Chị H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Doãn M và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: anh Nguyễn Doãn M và chị Lê Thị H có 01 con chung là cháu Nguyễn Doãn Minh K, sinh ngày 23/4/2022.
- Công nhận sự thỏa thuận của anh chị về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con như sau: giao cháu K cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng mỗi tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7/2024 đến khi cháu K đủ 18 tuổi.
- Anh M có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung và công nợ chung: anh M và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: chị Lê Thị H chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0001549 ngày 23/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (Chị H đã nộp đủ).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Ninh Thị Khánh Tân |
3
Quyết định số 247/2024/QĐST-HL ngày 24/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HOÁ về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 247/2024/QĐST-HL
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HOÁ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Lê Thị T và anh Trần Tuyến T1 thuận tình ly hôn với
