Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126 /2024/QĐST-HNGĐ

Ba Tri, ngày 03 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 186/2024/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024, giữa:

  1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 2001;
  2. Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh B.

  3. Bị đơn: Anh Huỳnh Minh T, sinh năm 1994;
  4. Địa chỉ: khu phố 4, thị trấn B, huyện B, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu N và anh Huỳnh Minh T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 53, ngày 14/12/2021 của Ủy ban nhân dân thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
    1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu N có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Huỳnh Minh Thiện, sinh ngày 03/7/2022. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Thu N không yêu cầu anh Huỳnh Minh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
    2. Sau khi ly hôn, anh Huỳnh Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

    3. Về tài sản chung: tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về nợ chung: không có.
    5. Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Thu N đồng ý nộp. Số tiền án phí chị Nguyễn Thị Thu N phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001102 ngày 16/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ chị Nguyễn Thị Thu N được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện Ba Tri;
  • - Chi cục THADS huyện Ba Tri;
  • - UBND thị trấn Ba Tri (Ba Tri – Bến Tre);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lê Văn Lâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 126/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 126/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger