Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 126/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ba Đình, ngày 11 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ các Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2020, 2022);

Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 104/2025/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 3 năm 2025 tại Toà án nhân dân quận Ba Đình.

Người yêu cầu:

  • - Anh N.Đ.T, sinh năm 1977;
  • - Chị N.T.L.A, sinh năm 1984;

Cùng HKTT và nơi ở: Tổ X, phường Quán Thánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

[1]. Anh N.Đ.T và chị N.T.L.A có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 19/10/2007 tại Ủy ban nhân dân xã Yên Bắc, huyện Duy Tiên (nay là phường Yên Bắc, thị xã Duy Tiên), tỉnh Hà Nam (Giấy chứng nhận kết hôn số: 65). Đây là hôn nhân hợp pháp.

[2]. Anh N.Đ.T và chị N.T.L.A yêu cầu Toà án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 03/3/2025 tại Toà án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

[3]. Anh N.Đ.T và chị N.T.L.A xác nhận có 03 (ba) con chung là N.H.L, sinh ngày 18/7/2008; N.H.P, sinh ngày 12/9/2012 và N.H.A.T, sinh ngày 05/01/2018. Khi ly hôn anh Thiện, chị Lan Anh thống nhất thỏa thuận: Chị N.T.L.A là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả ba con chung là N.H.L, sinh ngày 18/7/2008; N.H.P, sinh ngày 12/9/2012 và N.H.A.T, sinh ngày 05/01/2018. Anh Thiện đóng góp cho chị Lan Anh 10.000.000 đồng / tháng tiền cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

[4]. Về tài sản, nhà ở chung: Anh N.Đ.T và chị N.T.L.A tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[5]. Về nợ chung: Anh N.Đ.T và chị N.T.L.A không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[6]. Về lệ phí Toà án: Chị N.T.L.A tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, thoả thuận việc nuôi con và chia tài sản sau ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh N.Đ.T và chị N.T.L.A.
  • - Về con chung: Giao cả ba con chung là N.H.L, sinh ngày 18/7/2008; N.H.P, sinh ngày 12/9/2012 và N.H.A.T, sinh ngày 05/01/2018 cho chị N.T.L.A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh N.Đ.T tự nguyện đóng góp 10.000.000 (Mười triệu) đồng / tháng tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị N.T.L.A kể từ tháng 3 năm 2025 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh N.Đ.T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
  • - Về tài sản, nhà ở chung: Anh N.Đ.T và chị N.T.L.A tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Anh N.Đ.T và chị N.T.L.A không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Toà án: Chị N.T.L.A tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tiền số 0031173 ngày 28/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Toà án nhân dân thành phố Hà Nội;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trần Thị Tố Thu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 126/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 126/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa anh T và chị LA
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger