|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1253/2023/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tân Phú, ngày 21 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1041/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự:
- Bà Lê Thị Hồng L, sinh năm 1990; Thường trú: H L, phường P, quận T, TP.
- Ông Huỳnh Phú Q, sinh năm 1983; Thường trú: H L, phường P, quận T, TP.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hồng L và ông Huỳnh Phú Q tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 111, quyển số 01/2015 do UBND phường P, quận T cấp ngày 11/7/2015.
[2] Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn, hòa giải nhưng vẫn không đạt được hạnh phúc. Nay ông bà xác định không còn tình cảm, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai bên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[3] Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận không có con chung.
[4] Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có tài sản chung.
[5] Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hồng L và ông Huỳnh Phú Q cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị Hồng L và ông Huỳnh Phú Q theo Giấy chứng nhận kết hôn số 111, quyển số 01/2015 do UBND phường P, quận T, Tp cấp ngày 11/07/2015 cho bà L và ông Q chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận không có con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có tài sản chung.
- Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do bà L và ông Q, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà L và ông Q đã nộp theo biên lai số AA/2023/0000215 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà L và ông Q đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Hoàng Thị Thanh Mai |
Quyết định số 1253/2023/QÐST-HNGĐ ngày 21/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1253/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà L và ông Q yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
