TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 125/2024/QÐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 24 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 105/2024/TLST-VHNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2024 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- - Bà Trần Kim L, sinh năm 1994; địa chỉ: Số 35 tổ 1, khu phố L, phường K, thành phố T1, tỉnh Bình Dương;
- - Ông Thái Văn T, sinh năm 1991; địa chỉ: Số 49 tổ 4, khu phố H, phường V, thành phố T1, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Trần Kim L và ông Thái Văn T chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn (nay là phường) K, huyện (nay là thành phố) T1, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận kết hôn số 78/2012, quyển số 01/2012, ngày 10/7/2012. Trong quá trình chung sống, bà L và ông T có 02 con chung tên Thái Quốc Đ, sinh ngày 06/6/2012 và Thái Quốc D, sinh ngày 10/8/2014. Ngày 05/8/2024, bà L và ông T có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/9/2024 của Tòa án nhân dân thành phố T1, bà L và ông T đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/9/2024 của Tòa án nhân dân thành phố T1 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Kim L và ông Thái Văn T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao hai con chung tên Thái Quốc Đ, sinh ngày 06/6/2012 và Thái Quốc D, sinh ngày 10/8/2014 cho bà Trần Kim L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Thái Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung với mức cấp dưỡng cho mỗi con chung là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng trên một tháng) cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
- Bà Trần Kim L và ông Thái Văn T đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán số tiền phải thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trần Kim L và ông Thái Văn T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000441 ngày 23/8/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T1, tỉnh Bình Dương.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Tấn Tâm |
Quyết định số 125/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 125/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
