|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 125/2025/QÐST-HNGĐ |
Thuận Hóa, ngày 09 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 758/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2024, về việc: “Ly hôn, chia tài sản chung khi ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thu T, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số E D, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. (Nay là phường X, quận T, thành phố H).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đặng Văn Q; Luật sư thuộc Công ty L1; địa chỉ: Số A Bà T, phường X, quận T, thành phố H.
- Bị đơn: Ông Trần Viết S, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số E D, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. (Nay là phường X, quận T, thành phố H).
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Anh Trần Hoàng P, sinh năm 1987, thường trú tại 5 D, phường X, quận T, thành phố H.
- Anh Trần Hoàng Phương L, sinh năm 1989, thường trú tại 5 D, phường X, quận T, thành phố H.
- Chị Hoàng Thị Hồng T1, sinh năm 1990; địa chỉ: thường trú tại 5 D, phường X, quận T, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Thu T và ông Trần Viết S.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Huỳnh Thị Thu T và ông Trần Viết S 02 con chung tên là Trần Hoàng P, sinh năm 1987 và Trần Hoàng Phương L, sinh năm 1989. Hiện các con đã trưởng thành nên bà T và ông S không yêu cầu Tòa án giải quyết về nuôi con và cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị Thu T và ông Trần Viết S có 01 ngôi nhà 04 tầng được xây dựng trên thửa đất 18-1 tờ bản đồ số 23, diện tích 73,1m² tại địa chỉ: 5 D, phường X, quận T, thành phố H có giá trị 720.327.000 đồng. Bà T và ông S mỗi người được hưởng ½ giá trị ngôi nhà tương đương số tiền 360.163.500 đồng. Bà Huỳnh Thị Thu T và ông Trần Viết S thỏa thuận như sau:
Giao cho bà Huỳnh Thị Thu T sở hữu 01 ngôi nhà 04 tầng được xây dựng trên thửa đất 18-1 tờ bản đồ số 23, diện tích 73,1m² tại địa chỉ: 5 D, phường X, quận T, thành phố H.
- Bà Huỳnh Thị Thu T có trách nhiệm thanh toán số tiền 360.163.500 đồng cho ông Trần Viết S.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị Thu T và ông Trần Viết S không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chi phí định giá tài sản: Bà T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí định giá tài sản và đã nộp đủ.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Thu T và ông Trần Viết S được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định số 125/2025/QÐST-HNGĐ ngày 09/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ về ly hôn, chia tài sản chung khi ly hôn
- Số quyết định: 125/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, chia tài sản chung khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa bà huỳnh thị thu thủy và ông trần viết
