|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số:125/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Mỹ Đức, ngày 19 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 322/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: chị Lê Thị T, sinh năm 1988.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm F, thôn P, xã P, huyện M, TP .
- Bị đơn: anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1986.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm F, thôn P, xã P, huyện M, TP .
Căn cứ vào Điều 39, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn H thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh, chị xác nhận có 03 con chung: Nguyễn Trâm A, sinh ngày 26/8/2011, Nguyễn Trà M, sinh ngày 25/9/2012 và Nguyễn Đăng K, sinh ngày 23/02/2018. Hiện tại ba con chung đang ở với chị T. Anh chị thỏa thuận thống nhất sau ly hôn chị T giao lại 03 con chung cháu Trâm A, Trà M và cháu K cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh H không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi các đương sự có yêu cầu mới về người trực tiếp nuôi con chung và trợ cấp nuôi con chung.
Chị Lê Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản, nợ chung: Không có.
1.4. Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; số tiền còn lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị tự nguyện sung vào ngân sách nhà nước theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007566 ngày 17/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Thị Hồng |
Quyết định số 125/2024/QÐST-HNGĐ ngày 19/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 125/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTT ly hôn T- H
