|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, TP. HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 125/2024/QĐST-DS |
Mỹ Đức, ngày 11 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463; Điều 466; Điều 467, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-
2. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V1)
Địa chỉ: Tầng A (Tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà S - A P - phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Theo Pháp luật: Ông Hàn Ngọc V; TGĐ ngân hàng TMCP Q.
Đại diện theo ủy quyền đứng đơn khởi kiện: Ông Trần Thành C; chức vụ: Giám đốc THN TT và XLN – Trung tâm QLN NHBL 2 khối ngân hàng bán lẻ V1.
Ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Vũ Thị Phương T; Cán bộ của ngân hàng
-
3. Bị đơn: Chị Vũ Thị Thủy T1, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Số nhà I, Tổ dân phố T, TT.Đại Nghĩa, huyện M, Thành phố Hà Nội.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Về khoản nợ và dư nợ các bên thống nhất thỏa thuận:
Ngân hàng TMCP Q (V1) đã ký với chị Vũ Thị T2 TiênHợp đồng tín dụng và Đề nghị phát hành thẻcụ thể như sau:
-
Hợp đồng tín dụng số 5221743.2304/04/2023nội dung: VIB cho Vũ Thị T2 Tiênsố tiền 2.046.000.000mục đích vay vốn: Mua 02 bất động sản tại địa chỉ thị trấn Đ, M, H hạn vay: 360 tháng05/04/202304/04/2053lãi suất vay: Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 13%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng Lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 3,7%/năm. Thông tin về Lãi suất cơ sở theo sản phẩm tại từng thời kỳ được thông báo công khai trên website của V1 và/hoặc theo hình thức thông báo khác do V1 quyết định trong từng thời kỳhoàn trả khoản tín dụng gốc: Hàng tháng vào ngày 05, số tiền gốc trả hàng kỳ: 5.683.340 VND, số tiền còn lại dồn vào kỳ trả nợ cuối cùnghoàn trả lãi: hàng tháng vào ngày 05. Ngày trả nợ đầu tiên 05/05/2023.
-
Ngày 04/04/2023VIB đã giải ngân cho Vũ Thị T2 TiênĐơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 5221743(1).23số tiền 2.046.000.000đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.
-
Đề nghị phát hành Thẻ ngày 04/04/2023 với hạn mức: 200.000.000 đồng.
Quá trình thực hiện hợp đồng, Vũ Thị T2 Tiênvi phạm nội dung thoả thuận trả nợ tại Hợp đồng tín dụng đã ký, khoản nợ chuyển quá hạn từ ngày 05/01/2024
Tạm tính đến ngày 28/03/2024Vũ Thị T3 Tiêntrả cho VIB số tiền tổng cộng là 222.709.688 đồng (trong đó 45.466.720 đồng nợ gốc, 176.807.875 đồng nợ lãi trong hạn, 435.093 đồng nợ lãi quá hạn) và còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm tính đến ngày 26/6/2024 là: 2.432.214.877 đồng cụ thể:
-
Hợp đồng tín dụng: Nợ gốc: 2.000.533.280đồng; nợ lãi trong hạn: 99.704.660 đồng; nợ lãi quá hạn: 79.928.482 đồng, tổng: 2.180.166.422 đồng;
-
Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản: Nợ gốc: 199.999.279 đồng; nợ lãi trong hạn: 39.070.176 đồng; nợ lãi quá hạn: 12.979.000 đồng. Tổng cả 02 khoản nợ là: 2.432.214.877 đồng;
-
-
Phương án trả nợ:
Các bên thống nhất thỏa thuận: Đến hết ngày 20/7/2024, chị T1 sẽ tất toán toàn bộ 02 khoản dư nợ trên cho ngân hàng và kể từ ngày 27/6/2024, chị T1 vẫn phải tiếp tục chịu lãi, lãi quá hạn cho đến khi chị T4 xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký (Chi tiết xem Hợp đồng tín dụng số 5221743.2304/04/2023Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 5221743(1).2304/04/2023Đề nghị phát hành thẻ ngày 04/04/2023).
-
Tài sản bảo đảm cho khoản vay (gồm 02 tài sản):
Các bên thừa nhận tài sản bảo đảm cho 02 khoản vay trên là:
-
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 138-2tờ bản đồ số: 37 địa chỉ tại thị trấn Đ, huyện M, thành phố H NộiGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CH 009661số vào sổ cấp GCN: CS-MĐ 03538Sở tài nguyên và môi trường thành phố H 18/09/2017tên ông Nguyễn Quang H. Ngày 05/04/2023, Văn phòng Đ, chi nhánh huyện M xác nhận chuyển nhượng cho bà Vũ Thị Thủy T1 theo hồ sơ số 493BDTài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 1441quyển số 02/2023 TP/CC-SCC/HĐGDVăn phòng C2, thành phố H ngày 06/04/2023Việc thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.
-
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 138-3, tờ bản đồ số 37 có địa chỉ tại thị trấn Đ, huyện M, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CH 009667, số vào sổ cấp GCN: CS-MĐ 03536 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 18/09/2017. Ngày 05/04/2023, Văn phòng Đ, chi nhánh huyện M xác nhận chuyển nhượng cho bà Vũ Thị Thủy T1 theo hồ sơ số 493BD. Tài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 1440, quyển số: 02/2023 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C3, thành phố Hà Nội công chứng ngày 06/04/2023. Việc thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.
- Các bên thống nhất thuận về xử lý tài sản thế chấp:
Trong trường hợp chị Vũ Thị T2 Tiênthực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho V1 theo phương án cam kết trả nợ đến hết ngày 20/7/2024 chị T1 không tất toán dược 02 khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đã được công chứng thế chấp là:
-
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 138-2tờ bản đồ số: 37 địa chỉ: Thị trấn Đ, huyện M, thành phố H Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CH 009661số vào sổ cấp GCN: CS-MĐ 03538Sở tài nguyên và môi trường thành phố H 18/09/2017tên ông Nguyễn Quang H. Ngày 05/04/2023, Văn phòng Đ, chi nhánh huyện M xác nhận chuyển nhượng cho bà Vũ Thị Thủy T1 theo hồ sơ số 493BDTài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 1441quyển số 02/2023 TP/CC-SCC/HĐGDVăn phòng C2, thành phố H ngày 06/04/2023và toàn bộ vật phụ, trang thiết bị kèm theo và phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng thêm gắn liền với diện tích nhà đất đã thế chấp để thu hồi nợ vay cho V1.
-
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 138-3, tờ bản đồ số 37 có địa chỉ: Thị trấn Đ, huyện M, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CH 009667, số vào sổ cấp GCN: CS-MĐ 03536 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 18/09/2017. Ngày 05/04/2023, Văn phòng Đ, chi nhánh huyện M xác nhận chuyển nhượng cho bà Vũ Thị Thủy T1 theo hồ sơ số 493BD”. Tài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 1440, quyển số: 02/2023 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C3, thành phố Hà Nội công chứng ngày 06/04/2023 và toàn bộ vật phụ, trang thiết bị kèm theo và phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng thêm gắn liền với diện tích nhà đất đã thế chấp để thu hồi nợ vay cho V1.
Bất kỳ sự thay đổi, sửa chữa, nâng cấp nào đối với tài sản thế chấp làm tăng giá trị thực tế của tài sản thế chấp sẽ được coi là bộ phận không thể tách rời thuộc tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay cho V1 (Chi tiết xem Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 1441quyển số 02/2023 TP/CC-SCC/HĐGDdo Văn phòng C3, thành phố H ngày 06/04/2023Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 1440, quyển số: 02/2023 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C3, thành phố Hà Nội công chứng ngày 06/04/2023).
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của chị T1 đối với ngân hàng TMCP Q. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì chị T1 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho VIB.
Án phí: Bị đơn tự nguyện chịu toàn bộ án phí có giá ngạch số tiền là: 40.322.144 đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 39.000.000 đồng theo biên lai số 0007862 ngày 02 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức.
-
-
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Thị Hồng |
Quyết định số 125/2024/QĐST-DS ngày 11/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, TP. HÀ NỘI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 125/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, TP. HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: NH TMCP Q - T1
