|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL THÀNH PHỐ HUẾ Số: 125/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PL, ngày 13 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL, THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 97/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Trung K, sinh năm 1971; Nơi thường trú: Xã LV, huyện PL, thành phố Huế.
- Bà Lê Thị Kim A, sinh năm 1978; Nơi thường trú: Xã LV, huyện PL, thành phố Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung K và bà Lê Thị Kim A tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Lộc Vĩnh, huyện PL, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) vào ngày 20 tháng 6 năm 2004 (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 33). Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống, ông K và bà Kim A thừa nhận nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau nên dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình nhiều lần hòa giải, khuyên bảo nhưng giữa hai vợ chồng cũng không tự hàn gắn để chung sống với nhau. Xét thấy, ông K và bà Kim A tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Trung K và bà Lê Thị Kim A.
[2] Về con chung: Ông Nguyễn Trung K và bà Lê Thị Kim A có 01 người con chung là chị Nguyễn Lê Thảo Nguyên, sinh ngày: 07/02/2006. Hiện người con chung này đã trưởng thành, tự lo cho cuộc sống nên ông K và bà Kim A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ trả nợ chung: Ông Nguyễn Trung K và bà Lê Thị Kim A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trung K, sinh năm: 1971 và bà Lê Thị Kim A, sinh năm: 1978.
- - Về con chung: Ông Nguyễn Trung K và bà Lê Thị Kim A có 01 người con chung là chị Nguyễn Lê Thảo Nguyên, sinh ngày: 07/02/2006. Hiện người con chung này đã trưởng thành, tự lo cho cuộc sống nên ông K và bà Kim A không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về tài sản chung, nghĩa vụ trả nợ chung: Ông Nguyễn Trung K và bà Lê Thị Kim A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Ông Nguyễn Trung K và bà Lê Thị Kim A mỗi người chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mỗi người đã nộp 150.000 đồng theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002097 và Biên lai số 0002096, cùng ngày 19/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PL, thành phố Huế; ông K và bà Kim A đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |
Quyết định số 125/2025/QÐST-HNGĐ ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL, THÀNH PHỐ HUẾ về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 125/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL, THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
