|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1245/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Củ Chi, ngày 28 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 59 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2024.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1102/2024/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1987;
- Bà Phan Bích T, sinh năm 1991;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 36 đường R, ấp L 1, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp 3, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn S và bà Phan Bích T tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2017 ngày 16/02/2017; mâu thuẫn giữa ông S và bà T phát sinh do bất đồng quan điểm sống, không thể hàn gắn được nên ông S và bà T thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn; xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.
[2] Về con chung: Ông S và bà T xác nhận có 01 (một) con chung tên Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 01/3/2018. Ông S và bà T thống nhất giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; ông S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu đồng)/tháng, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, bắt đầu thi hành từ tháng 11/2024. Xét thấy sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.
[3] Về tài sản chung: Hai bên xác định không có.
[4] Về nghĩa vụ dân sự chung: Hai bên xác định không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn S và bà Phan Bích T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 01/3/2018 cho bà Phan Bích T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; ông S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu đồng)/tháng, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, bắt đầu thi hành từ tháng 11/2024.
Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông S chưa thi hành hoặc thi hành chưa đầy đủ đối với số tiền nêu trên theo quy định, thì hàng tháng ông S còn phải trả cho bà T khoản tiền lãi trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tai các Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Ông S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, yêu cầu của cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84, Khoản 2 Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc trợ cấp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Về tài sản chung: Hai bên xác định không có.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Hai bên xác định không có.
- Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Văn S và bà Phan Bích T mỗi bên phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) ông S và bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0016233 ngày 09/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Châu Thị Thanh Thà |
2
Quyết định số 1245/2024/QÐST-HNGĐ ngày 28/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1245/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Văn S và bà Phan Bích T thuận tình ly hôn
