Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ QUY NHƠN

TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1240/2023/QÐST-HNGĐ

Q, ngày 20 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1216/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2023, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương D, sinh năm: 1993

Địa chỉ: Tổ C, khu phố E, P. N, TP ., T. B.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm: 1992

Địa chỉ: Tổ D, khu phố G, P. L, TP ., T. B.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương D và anh Nguyễn Ngọc N.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Quan hệ con chung: Anh chị có 02 con chung tên Nguyễn Nguyên K, sinh ngày 15/9/2018 và Nguyễn Nguyên Hoàng N1, sinh ngày 22/12/2022. Hiện sức khỏe các con bình thường, sống cùng chị D. Anh chị thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:
    • + Việc nuôi dưỡng con chung: Chị Nguyễn Thị Phương D được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Nguyễn Nguyên KNguyễn Nguyên Hoàng N1.
    • + Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị D không yêu cầu Tòa giải quyết.
    • Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên có quyền xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
    • Hai bên có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung không bên nào được ngăn cản.
    • - Quan hệ tài sản: Chị D và anh N không yêu cầu Tòa giải quyết.
    • - Về án phí HNGĐST: Chị Nguyễn Thị Phương D và anh Nguyễn Ngọc N mỗi người chịu 75.000đ án phí ly hôn, chị D tự chịu thay anh N nên chị D chịu 150.000đ án phí ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0000225 ngày 07/12/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự TP. Quy Nhơn, chị D được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Định;
  • - VKSND TP. Quy Nhơn;
  • - Chi cục THADS TP. Quy Nhơn;
  • - UBND P. Lê Hồng Phong, TP. Quy Nhơn;
  • (ĐKKH số 64/31.5.2018)
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Thị Ngọc Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1240/2023/QÐST-HNGĐ ngày 20/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1240/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn và giải quyết về con chung
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger