|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 124/2025/QĐST-HNGĐ |
Quận 12, ngày 14 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1412/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Ngọc Mỹ T, sinh năm: 1990
- Địa chỉ: 1 Khu phố A, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Và ông Trịnh Ngọc H, sinh năm: 1979
- Địa chỉ: 1 Khu phố A, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật: “V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
[2] Về yêu cầu của đương sự:
Bà Nguyễn Ngọc Mỹ T và ông Trịnh Ngọc H chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào năm 2011 (Giấy chứng nhận kết hôn số: 62/2011, quyển số: 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 25/7/2011). Nay bà T – ông H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Bà Nguyễn Ngọc Mỹ T và ông Trịnh Ngọc H có với nhau 03 (ba) người con chung tên Trịnh Nguyễn Thanh H1, sinh ngày: 29/8/2011, Trịnh Ngọc Diễm T1, sinh ngày: 22/11/2016 và Trịnh Quang H2, sinh ngày: 01/8/2018. Bà T – ông H thỏa thuận: Giao 03 (ba) người con tên H1, T1 và H2 cho bà Nguyễn Ngọc Mỹ T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con: Bà T – ông H thỏa thuận: Bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Ngọc Mỹ T và ông Trịnh Ngọc H không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản.
Bà Nguyễn Ngọc Mỹ T và ông Trịnh Ngọc H thỏa thuận: Bà T tự nguyện chịu lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Mỹ T và ông Trịnh Ngọc H thuận tình ly hôn.
- Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật Giấy chứng nhận kết hôn số: 62/2011, quyển số: 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 25/7/2011 không còn giá trị.
- - Về con chung: Có 03 (ba) người con chung tên Trịnh Nguyễn Thanh H1, sinh ngày: 29/8/2011, Trịnh Ngọc Diễm T1, sinh ngày: 22/11/2016 và Trịnh Quang H2, sinh ngày: 01/8/2018. Giao 03 (ba) người con tên H1, T1, H2 cho bà Nguyễn Ngọc Mỹ T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Bà T không yêu cầu ông Trịnh Ngọc H cấp dưỡng nuôi con.
- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- - Về tài sản chung: Bà Nguyễn Ngọc Mỹ T và ông Trịnh Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Nguyễn Ngọc Mỹ T và ông Trịnh Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Ngọc Mỹ T tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Bà T được khấu trừ toàn bộ vào tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0049762 ngày 23/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Ngọc Mỹ T đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đinh Thị Yến Ngọc |
Quyết định số 124/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 124/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trinh_Hạnh
