Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2024/QĐST-KDTM

Ba Đình, ngày 20 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 109/2024/TLST - KDTM về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” ngày 05 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • * Nguyên đơn: Ngân hàng N (A). Địa chỉ trụ sở chính: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100686174 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố H cấp ngày 26/02/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 02/12/2022; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng Giám đốc A.
    • Người đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng N – chi nhánh T5. Địa chỉ trụ sở chi nhánh: Số D L, phường X, quận T, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100686174-047 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố H cấp ngày 12/03/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 05 ngày 04/04/2022. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh T5 Theo Quyết định số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của người đại diện theo pháp luật về việc uỷ quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án. Ông Nguyễn Thanh H ủy quyền lại cho: ông Lê Thanh T và ông Phạm Công T1 theo Quyết định ủy quyền số 342/QĐ-NHNo.TH ngày 02/07/2024 của Giám đốc A Chi nhánh T5.
    • * Bị đơn: Công ty Cổ phần F. Giấy chứng nhận ĐKKD số 0106475412 do Phòng ĐKKD thuộc Sở Kế hoạch đầu tư thành phố H cấp lần đầu ngày 10/03/2014, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 19/01/2023. Địa chỉ trụ sở: số I phố N, phường N, quận T, thành phố Hà Nội. Người đại diện pháp luật: Ông Hoàng Văn T2 - Chức vụ: Giám đốc. Nơi đăng ký HKTT: thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Thu T3 theo Giấy ủy quyền số 1507/2024/UQ-TT ngày 15/7/2024.
    • * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần B. Địa chỉ: Số G L, phường N, quận T, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Mạnh Đ – chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Thu T3 theo Giấy ủy quyền số 2507/2024/UQ-BIO ngày 25/7/2024.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • 2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:
    • - Công ty Cổ phần F xác nhận còn nợ Ngân hàng N số tiền tạm tính đến ngày 12/8/2024 là: 102.946.406.669 (Một trăm linh hai tỷ, chín trăm bốn mươi sáu triệu, bốn trăm linh sáu nghìn, sáu trăm sáu mươi chín) đồng, trong đó: Tiền gốc: 77.812.330.000 (Bảy mươi bảy tỷ, tám trăm mười hai triệu, ba trăm ba mươi nghìn) đồng; T4 lãi trong hạn: 24.772.058.748 (Hai mươi tư tỷ, bảy trăm bảy mươi hai triệu, không trăm năm mươi tám nghìn, bảy trăm bốn mươi tám) đồng; Tiền lãi quá hạn: 362.017.921 (Ba trăm sáu mươi hai triệu, không trăm mười bảy nghìn, chín trăm hai mươi mốt) đồng theo hợp đồng tín dụng số 1506-LAV- 201700438 ngày 17/04/2017; hợp đồng tín dụng số 1506-LAV- 201701531 ngày 29/12/2017; hợp đồng tín dụng số 1506-LAV- 201900531 ngày 14/05/2019; các phụ lục hợp đồng và Giấy nhận nợ kèm theo.

    • 2.2. Về phương án và lộ trình trả nợ cụ thể như sau:
    • - Công ty Cổ phần F phải thanh toán cho Ngân hàng N số tiền tạm tính đến ngày 12/8/2024 là: 102.946.406.669 (Một trăm linh hai tỷ, chín trăm bốn mươi sáu triệu, bốn trăm linh sáu nghìn, sáu trăm sáu mươi chín) đồng, trong đó: Tiền gốc: 77.812.330.000 (Bảy mươi bảy tỷ, tám trăm mười hai triệu, ba trăm ba mươi nghìn) đồng; T4 lãi trong hạn: 24.772.058.748 (Hai mươi tư tỷ, bảy trăm bảy mươi hai triệu, không trăm năm mươi tám nghìn, bảy trăm bốn mươi tám) đồng; Tiền lãi quá hạn: 362.017.921 (Ba trăm sáu mươi hai triệu, không trăm mười bảy nghìn, chín trăm hai mươi mốt) đồng theo hợp đồng tín dụng số 1506-LAV- 201700438 ngày 17/04/2017; hợp đồng tín dụng số 1506-LAV- 201701531 ngày 29/12/2017; hợp đồng tín dụng số 1506-LAV- 201900531 ngày 14/05/2019; các phụ lục hợp đồng và Giấy nhận nợ kèm theo.

      Lộ trình trả nợ cụ thể như sau:

      • Chậm nhất ngày 30/8/2024: Công ty Cổ phần F thanh toán trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng;
      • Chậm nhất ngày 30/12/2024: Công ty Cổ phần F thanh toán trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng;
      • Chậm nhất ngày 30/3/2025: Công ty Cổ phần F thanh toán trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 2.500.000.000 (Hai tỷ, năm trăm triệu) đồng;
      • Chậm nhất ngày 30/6/2025: Công ty Cổ phần F thanh toán trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 2.500.000.000 (Hai tỷ, năm trăm triệu) đồng;
      • Chậm nhất ngày 30/9/2025: Công ty Cổ phần F thanh toán trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 2.500.000.000 (Hai tỷ, năm trăm triệu) đồng;
      • Chậm nhất ngày 30/12/2025: Công ty Cổ phần F thanh toán trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 2.500.000.000 (Hai tỷ, năm trăm triệu) đồng;
      • Chậm nhất ngày 30/3/2026: Công ty Cổ phần F thanh toán trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 4.225.000.000 (Bốn tỷ, hai trăm hai mươi lăm triệu) đồng;
      • Chậm nhất ngày 30/6/2026: Công ty Cổ phần F thanh toán trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 4.225.000.000 (Bốn tỷ, hai trăm hai mươi lăm triệu) đồng;
      • Chậm nhất ngày 30/9/2026: Công ty Cổ phần F thanh toán trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 4.225.000.000 (Bốn tỷ, hai trăm hai mươi lăm triệu) đồng;
      • Chậm nhất ngày 30/12/2026: Công ty Cổ phần F thanh toán trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 4.225.000.000 (Bốn tỷ, hai trăm hai mươi lăm triệu) đồng;
      • Chậm nhất ngày 30/3/2027: Công ty Cổ phần F thanh toán trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 4.225.000.000 (Bốn tỷ, hai trăm hai mươi lăm triệu) đồng;
      • Chậm nhất ngày 30/6/2027: Công ty Cổ phần F thanh toán trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 4.225.000.000 (Bốn tỷ, hai trăm hai mươi lăm triệu) đồng;
      • Chậm nhất ngày 30/9/2027: Công ty Cổ phần F thanh toán trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 4.225.000.000 (Bốn tỷ, hai trăm hai mươi lăm triệu) đồng;
      • Chậm nhất ngày 30/12/2027: Công ty Cổ phần F thanh toán trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 4.225.000.000 (Bốn tỷ, hai trăm hai mươi lăm triệu) đồng;
      • Chậm nhất ngày 30/3/2028: Công ty Cổ phần F thanh toán trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 4.225.000.000 (Bốn tỷ, hai trăm hai mươi lăm triệu) đồng;
      • Chậm nhất ngày 30/6/2028: Công ty Cổ phần F thanh toán trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 4.225.000.000 (Bốn tỷ, hai trăm hai mươi lăm triệu) đồng;
      • Chậm nhất ngày 30/9/2028: Công ty Cổ phần F thanh toán trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 4.225.000.000 (Bốn tỷ, hai trăm hai mươi lăm triệu) đồng;
      • Chậm nhất ngày 30/12/2028: Công ty Cổ phần F thanh toán trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 4.225.000.000 (Bốn tỷ, hai trăm hai mươi lăm triệu) đồng;
      • Chậm nhất ngày 30/3/2029: Công ty Cổ phần F thanh toán trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 4.225.000.000 (Bốn tỷ, hai trăm hai mươi lăm triệu) đồng;
      • Chậm nhất ngày 30/6/2029: Công ty Cổ phần F thanh toán trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 4.225.000.000 (Bốn tỷ, hai trăm hai mươi lăm triệu) đồng;
      • Chậm nhất ngày 30/9/2029: Công ty Cổ phần F thanh toán trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 4.225.000.000 (Bốn tỷ, hai trăm hai mươi lăm triệu) đồng;
      • Chậm nhất ngày 30/12/2029: Công ty Cổ phần F thanh toán trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 4.287.330.000 (Bốn tỷ, hai trăm tám mươi bảy triệu, ba trăm ba mươi nghìn) đồng; T4 lãi trong hạn: 24.772.058.748 (Hai mươi tư tỷ, bảy trăm bảy mươi hai triệu, không trăm năm mươi tám nghìn, bảy trăm bốn mươi tám) đồng; Tiền lãi quá hạn: 362.017.921 (Ba trăm sáu mươi hai triệu, không trăm mười bảy nghìn, chín trăm hai mươi mốt) đồng và toàn bộ lãi phát sinh cho đến khi Công ty Cổ phần F thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng N.

      Kể từ ngày 13/8/2024, Ngân hàng N được quyền tiếp tục tính lãi theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 1506-LAV- 201700438 ngày 17/04/2017; hợp đồng tín dụng số 1506-LAV- 201701531 ngày 29/12/2017; hợp đồng tín dụng số 1506-LAV- 201900531 ngày 14/05/2019; các phụ lục hợp đồng và Giấy nhận nợ kèm theo cho đến ngày Công ty Cổ phần F thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng N.

      Trường hợp hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

      Trong trường hợp Công ty Cổ phần F vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào theo như thỏa thuận trên hoặc Công ty CP F không bàn giao được tài sản thế chấp là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ngân hàng N thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp, gồm:

      • Hệ thống máy lên men khô đậu tương, máy lên men vi sinh và máy sấy bã bia. Giấy tờ về tài sản: Hợp đồng mua bán tài sản ngày 23/03/2017 ký giữa Công ty TNHH Đ1 và Công ty F; Hóa đơn VAT số 0000764 ngày 30/03/2017; Biên bản bàn giao tài sản; Biên bản thanh lý hợp đồng; Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 1853.2017 quyển số 03 TP/CC-SCC/HĐGD ký kết giữa Công ty F với Ngân hàng N - Chi nhánh T5 do Văn phòng C chứng nhận ngày 28/04/2017; Phụ lục hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 4293.2019 quyển số 08 TP/CC-SCC/HĐGD ký kết giữa Công ty F với Ngân hàng N - Chi nhánh T5 do Văn phòng C chứng nhận ngày 05/08/2019. Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 03/05/2017 tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Hà Nội.
      • Tài sản hình thành trong tương lai là công trình xây dựng trên đất thuê trả tiền hàng năm tại thửa đất số 170, 184 thuộc tờ bản đồ số 9 và thửa đất số 636 tờ bản đồ số 19 với tổng diện tích 37.178 m ở tại khu công nghiệp P, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Bình (thuộc địa giới hành chính của UBND xã P và UBND phường P, thành phố T, tỉnh Thái Bình). Giấy tờ về tài sản: sổ đỏ số BG 356451, số vào sổ GCN CT 0001799 do UBND tỉnh T cấp ngày 06/09/2013 cho Công ty cổ phần T6. Hiện nay, UBND tỉnh T đã cho Công ty Cổ phần F đã thuê lại theo Hợp đồng thuê đất số 72/HĐ-TĐ ngày 25/5/2021.
      • Hệ thống dây chuyền, thiết bị sản xuất thức ăn chăn nuôi. Giấy tờ về tài sản: Hợp đồng kinh tế số 170921/HĐKT-2017 ngày 21/09/2017 và phụ lục 2 ngày 08/11/2017 ký giữa Công ty CP V1 và Công ty F; Hóa đơn VAT số 0000317 ngày 31/01/2018; Biên bản nghiệm thu; Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 0702/2018/TH-FEBECOM ngày 07/02/2018 ký kết giữa Công ty F với Ngân hàng N - Chi nhánh T5; Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 287.2019 quyển số 01 TP CC-SCC/HĐGD ký kết giữa Công ty F với Ngân hàng N - Chi nhánh T5 do Văn phòng C1 chứng nhận ngày 31/01/2019. Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 01/12/2019 tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Hà Nội.
      • Dây chuyền sản xuất bột lông vũ. Giấy tờ về tài sản: Hợp đồng mua bán ký giữa Zhucheng Delicate Import and E và Công ty F; Invoice số JM2018001 ngày 12/06/2018; Hóa đơn VAT số 0000317 ngày 31/01/2018; Hợp đồng thế chấp tài sản ngày 01/10/2018 ký kết giữa Công ty F với Ngân hàng N - Chi nhánh T5; Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 05/11/2018 tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Hà Nội.

      Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp nêu trên sẽ được thanh toán toàn bộ nợ theo các hợp đồng tín dụng nêu trên, nếu dư Ngân hàng N phải trả lại cho bên thế chấp, nếu thiếu thì bên vay tiền tiếp tục phải trả cho Ngân hàng N số tiền còn thiếu.

  3. Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:
  4. - Công ty Cổ phần F tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 105.473.203 đồng (Một trăm linh năm triệu, bốn trăm bảy mươi ba nghìn, hai trăm linh ba đồng).

    - Ngân hàng N không phải chịu án phí sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 105.000.000 đồng (Một trăm linh năm triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0030296 ngày 05 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình;
  • - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 124/2024/QĐST-KDTM ngày 20/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 124/2024/QĐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger