Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1238/2023/QÐST-HNGĐ

Quận 12, ngày 13 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 875/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Yến N, sinh năm: 1995.

Thường trú: X, xã Nhơn Lý, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

Địa chỉ liên hệ: D, đường Thống Nhất, Phường 11, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Trần Văn D, sinh năm: 1987.

Thường trú: S, xã Nhơn Lý, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

Địa chỉ liên hệ: Nhà không số, tổ 30, khu phố 3A, phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn D và bà Hồ Thị Yến N.

    Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 78, do Ủy ban nhân dân xã Nhơn Hạnh, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định cấp ngày 30/10/2019 không còn giá trị pháp lý.

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về con chung: Các đương sự có 01 (một) con chung là cháu Trần Chính Hy, sinh ngày 30/5/2021. Giao con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Ông D cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng cho đến khi con chung thành niên.

      Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con thực hiện vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng. Địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận hoặc tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

      Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

      Các đương sự có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai có quyền cản trở. Vì quyền, lợi ích hợp pháp của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

    • - Tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    • - Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà N tự nguyện chịu. Bà N tự nguyện chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng thay cho ông D; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2023/0030552 ngày 03/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N đã nộp đủ án phí.

    • - Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Quận 12;
  • - Chi cục THADS Quận 12;
  • - UBND xã Nhơn Hạnh, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trương Minh Ký

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1238/2023/QÐST-HNGĐ ngày 13/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1238/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger