TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 1237/2024/QÐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 05 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 – 12 – 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 998/2024/TLST–HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị Mai T, sinh năm 1978 và ông Lương Ngọc V, sinh năm 1976; cùng địa chỉ: Số C đường N, Phường E, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa bà Phạm Thị Mai T và ông Lương Ngọc V là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21, quyển số 01/1998 do Ủy ban nhân dân Phường E, quận G cấp ngày 02/4/1998.
[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 25/7/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28/8/2024, bà Phạm Thị Mai T và ông Lương Ngọc V thuận tình ly hôn. Về con chung, có 04 con chung là Lương Thành T1, sinh ngày 05/10/1998 (đã trưởng thành); Lương Vũ Thảo V1, sinh ngày 14/8/2002 (đã trưởng thành); Lương Trí Đ, sinh ngày 13/02/2007 và Lương Ngọc Như Ý, sinh ngày 30/6/2015. Hai bên thỏa thuận, bà Phạm Thị Mai T là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Lương Trí Đ và Lương Ngọc Như Ý. Các đương sự tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con và không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Phạm Thị Mai T và ông Lương Ngọc V đã thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Phạm Thị Mai T và ông Lương Ngọc V thuận tình ly hôn.
- Giấy chứng nhận kết hôn số 21, quyển số 01/1998 do Ủy ban nhân dân Phường E, quận G cấp ngày 02/4/1998 hết hiệu lực.
- - Về con chung: Có 04 con chung là Lương Thành T1, sinh ngày 05/10/1998 (đã trưởng thành); Lương Vũ Thảo V1, sinh ngày 14/8/2002 (đã trưởng thành); Lương Trí Đ, sinh ngày 13/02/2007 và Lương Ngọc Như Ý, sinh ngày 30/6/2015.
- Bà Phạm Thị Mai T là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Lương Trí Đ và Lương Ngọc Như Ý. Các đương sự tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con.
- Ông Lương Ngọc V có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
- Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lương Ngọc V và bà Phạm Thị Mai T phải chịu lệ phí là 300.000đBa trăm nghìn đồngđược cấn trừ vào số tiền tạm nộp lệ phí là 300.000đBa trăm nghìn đồngđã nộp theo Biên lai số: 0014308 ngày 05/08/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; đương sự nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đỗ Nguyễn Hà Hải |
Quyết định số 1237/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1237/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
