Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 1237/2024/QĐCN-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quận 12, ngày 29 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 976/2024/TLST-HNGĐ ngày 08/10/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 2001;
  2. Địa chỉ: I đường T, Khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

  3. Người yêu cầu: Ông Cao Tiến N, sinh năm 1998;
  4. Địa chỉ: I đường T, Khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Bà Trần Thị Thu T và ông Cao Tiến N tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại phường T, Quận A theo giấy chứng nhận kết hôn số 67, ngày 18/4/2022. Nay bà T và ông N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: có 01 con chung tên Cao Trần Thảo V, sinh ngày 02/08/2022; giao con chung cho Trần Thị Thu T nuôi dưỡng và ông Cao Tiến N cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 (hai triệu) đồng/1 tháng.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Bà T và ông N mỗi người phải nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày 21 tháng 10 năm 2024 lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị Thu T và ông Cao Tiến N thuận tình ly hôn.

    Kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực thì Giấy chứng nhận kết hôn số 67 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/4/2022 không còn giá trị pháp lý.

  • - Về con chung: 01 người con chung tên là Cao Trần Thảo V, sinh ngày 02/08/2022; giao con chung cho Trần Thị Thu T nuôi dưỡng và ông Cao Tiến N cấp dưỡng nuôi con với số tiền 2.000.000 (hai triệu) đồng/1 tháng, cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng vào ngày 15/11/2024.

    Việc giao nhận tiền do các đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông N không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con hàng tháng thì ông N còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng cho con

  • - Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí HNGĐ là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Trần Thị Thu T tự nguyện chịu 150.000 đồng và ông Cao Tiến N tự nguyện chịu 150.000 đồng; được cấn trừ vào số tiền lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) bà T và ông N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0040908 ngày 08/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T và bà N đã nộp đủ lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận 12;
  • - UBND phường Tân Thới Nhất, Quận 12
  • Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Lưu: hồ sơ

THẨM PHÁN

Hồ Thị Nga

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1237/2024/QĐCN-HNGĐ ngày 29/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1237/2024/QĐCN-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger