Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1234/2024/QĐST-HNGĐ

Quận 12, ngày 28 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 889/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị C năm 1989

Và ông Nguyễn Văn T năm 1982

Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Xóm D, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định.

Cùng nơi ở tại: 1, Tổ B, Khu phố A, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Các đương sự kết hôn hợp pháp theo giấy chứng nhận kết hôn số 49/KH-HT, quyển số 01/2009 ngày 22 tháng 12 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân phường N, tỉnh Đắk Nông; Việc yêu cầu Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

[2] Việc các bên thỏa thuận được về nuôi con, xác định không có tài sản chung và nghĩa vụ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết là có cơ sở chấp nhận.

[3] Các bên đã thỏa thuận xong về án phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C1 ông Nguyễn Văn T1 tình ly hôn.
    • Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 49/KH-HT, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân phường N, tỉnh Đắk Nông cấp ngày 22 tháng 12 năm 2009 không còn hiệu lực.
    • - Về con chung: Giao cho ông Nguyễn Văn T2 tiếp nuôi dưỡng con 01 (một) chung tên Nguyễn Đức H ngày 13/9/2011. Bà Nguyễn Thị C2 nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng. Việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền từ ngày 01/11/2024 cho đến khi trẻ H tròn 18 tuổi.
    • Kể từ ngày ông Nguyễn Văn T3 đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị C3 không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng bà C còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
    • Vì lợi ích con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con; không ai được quyền cản trở việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
    • - Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị C1 ông Nguyễn Văn T4 định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nghĩa vụ chung: Bà Nguyễn Thị C1 ông Nguyễn Văn T4 định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về các vấn đề khác: Bà Nguyễn Thị C1 ông Nguyễn Văn T4 định không có.
  2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị C1 ông Nguyễn Văn T5 bên chịu một nửa. Bà Nguyễn Thị C1 ông Nguyễn Văn T6 nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0042022 ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh nên được cấn trừ. Bà Nguyễn Thị C1 ông Nguyễn Văn T6 nộp đủ lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
  3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Quận 12;
  • - UBND Nghĩa Tân,
  • thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Hoàng Thị Túy Như

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1234/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1234/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C1 ông Nguyễn Văn T1 tình ly hôn. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 49/KH-HT, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân phường N, tỉnh Đắk Nôngcấp ngày 22 tháng 12 năm 2009 không còn hiệu lực. - Về con chung: Giao cho ông Nguyễn Văn T2 tiếp nuôi dưỡng con 01 (một) chung tên Nguyễn Đức H ngày 13/9/2011. Bà Nguyễn Thị C2 nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng. Việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền từ ngày 01/11/2024 cho đến khi trẻ Htròn 18 tuổi. Kể từ ngày ông Nguyễn Văn T3 đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị C3 không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng bà C còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. Vì lợi ích con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con; không ai được quyền cản trở việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. - Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị C1 ông Nguyễn Văn T4 định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nghĩa vụ chung: Bà Nguyễn Thị C1 ông Nguyễn Văn T4 định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger