Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1232/2024/QÐST-HNGĐ

Biên Hòa, ngày 24 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1778/2024/TLST-VHNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Trần Văn H, sinh năm: 1988;
  2. Địa chỉ: E, tổ A, khu phố B, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

  3. Bà Nguyễn Kim Ngọc T, sinh năm: 1991;
  4. Địa chỉ: E, tổ A, khu phố B, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1]. Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Văn H và bà Nguyễn Kim Ngọc T xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn để trả tự do cho nhau.

[2]. Về con chung: giữa ông Trần Văn H và bà Nguyễn Kim Ngọc T có 03 con chung là các cháu Trần Minh H1 - sinh ngày: 16/12/2013, Trần Minh Đ - sinh ngày: 24/01/2017 và Trần Ngọc Như Ý - sinh ngày: 21/12/2019. Ông H, bà T thống nhất thỏa thuận:

- Ông H sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 cháu H1Đ sau khi ly hôn. Bà T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho mỗi cháu mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng) kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi 02 cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

- Bà T sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Ý sau khi ly hôn. Tạm thời ông H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

[3]. Về tài sản chung và nợ chung: ông Trần Văn H và bà Nguyễn Kim Ngọc T xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

[4]. Về lệ phí Tòa án: ông Trần Văn H và bà Nguyễn Kim Ngọc T tự nguyện nộp theo đúng quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Văn H và bà Nguyễn Kim Ngọc T thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung:

- Giao 02 cháu Trần Minh H1 - sinh ngày: 16/12/2013 và Trần Minh Đ - sinh ngày: 24/01/2017 cho ông Trần Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Bà Nguyễn Kim Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho mỗi cháu mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng) kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi 02 cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

- Giao cháu Trần Ngọc Như Ý - sinh ngày: 21/12/2019 cho bà Nguyễn Kim Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Tạm thời ông Trần Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; Không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Trần Văn H cho đến khi thi hành án xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, hàng tháng bà Nguyễn Kim Ngọc T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: ông Trần Văn H và bà Nguyễn Kim Ngọc T xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: ông Trần Văn H và bà Nguyễn Kim Ngọc T tự nguyện nộp mỗi người 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) (đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 4604 ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP. Biên Hòa;
  • - Chi cục THADS TP. Biên Hòa;
  • - TAND tỉnh Đồng Nai;
  • - UBND nơi cấp giấy ĐKKH;
  • - Lưu Hồ sơ, Văn phòng.

Thẩm phán

Nguyễn Thành Tân

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1232/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 1232/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger