Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ C

TỈNH Đ

Số: 123/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP. C, ngày 23 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C

***

Căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân - gia đình thụ lý số 132/2024/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 7 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Đỗ Ngọc T, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Tổ 15, ấp Mỹ Tân, xã P, huyện L, tỉnh Đ.

Địa chỉ tạm trú: Số nhà 736, đường L, tổ 50, khóm 5, Phường 6, thành phố C, tỉnh Đ.

2. Bà Đặng Thị Ý N, sinh năm 1996

Địa chỉ: Số nhà 85/12A, Rạch Cái Sơn, khóm Đông Thịnh 8, phường Q, thành phố P, tỉnh X.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1].Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Ngọc T và bà Đặng Thị Ý N kết hôn năm 2017, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện L, tỉnh Đ theo giấy chứng nhận kết hôn số 12/2017, ngày 13/02/2017. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng về sau phát sinh mâu thuẫn. Ông T và bà N đã ly thân từ năm 2019 đến nay. Nguyên nhân do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng đã Nều lần tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nhận thấy thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay Ông Đỗ Ngọc T và bà Đặng Thị Ý N thống nhất thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Vợ chồng có 01 con tên Đỗ Ngọc Khả V, sinh ngày 15/3/2017, con chung tên Khả V đang sống chung với ông T. Ông Đỗ Ngọc T và bà Đặng Thị Ý N thống nhất ông Đỗ Ngọc T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con:

Ông T không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con chung, bà N không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

[3]. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

[4]. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

[5]. Về lệ phí: Ông Đỗ Ngọc T và bà Đặng Thị Ý N tự nguyện chịu.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Ngọc T và bà Đặng Thị Ý N thống nhất thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 12/2017, ngày 13/02/2017 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện L, tỉnh Đ).

Về con chung: Vợ chồng có 01 con tên Đỗ Ngọc Khả V, sinh ngày 15/3/2017, con chung tên Khả V đang sống chung với ông T. Ông Đỗ Ngọc T và bà Đặng Thị Ý N thống nhất ông Đỗ Ngọc T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con chung, bà N không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Ông Đỗ Ngọc T và bà Đặng Thị Ý N tự nguyện chịu số tiền 300.000 đồng. Lệ phí việc dân sự được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí tòa án do ông T, bà N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009986, ngày 05/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, Đ. Anh T và bà N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 123/2024/QÐST-HNGĐ ngày 23/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH Đ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 123/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH Đ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc:
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger