|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 123/2023/QÐST - HNGĐ |
Thanh Thủy, ngày 21 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 199/2023/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 12 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Tạ Thị Thanh M, sinh năm: 1997
ĐKNKTT: Khu 11, xã Đ, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ;
Chỗ ở hiện nay: Xóm G, xã T, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ;
Bị đơn: Anh Thiều Anh Đ, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Khu 11, xã Đ, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị Thanh M và anh Thiều Anh Đ.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Chị M và anh Đức thống nhất xác nhận có 01 con chung là cháu Thiều Thảo M – Sinh ngày 16/8/2015. Ly hôn hai bên tự nguyện thoả thuận: Giao cho chị M được trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu M kể từ tháng 01 năm 2024 đến khi cháu M thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thoả thuận không đề nghị Toà án giải quyết. Sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Chị M và anh Đức thống nhất xác nhận không có nên không đề nghị Toà án giải quyết.
- - Về án phí ly hôn: Chị M nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số BLTU/2023/0003697 ngày 12/12/2023 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị M số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đã ký Đặng Xuân Bộ |
Quyết định số 123/2023/QÐST - HNGĐ ngày 21/12/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 123/2023/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, con chung
