Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2024/QĐST-DS

Phú Quốc, ngày 19 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2024/TLST-DS, ngày 29 tháng 01 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K
    • Trụ sở: Số D P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
    • - Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M– Chức vụ: Tổng giám đốc.
    • - Người đại diện theo ủy quyền của ông M: Ông Lê Trung V– Phó Tổng giám đốc.
    • - Người đại diện theo ủy quyền của ông V: Ông Đinh Việt Q – Giám đốc phòng xử lý nợ.
    • - Người đại diện theo ủy quyền của ông Q: Ông Dương Trần H – Chuyên viên xử lý nợ Chi nhánh P.
    • Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1970
    • Địa chỉ: Khu phố B, phường D, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.
    • * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Hồng D, sinh năm 1971
    • Địa chỉ: Khu phố B, phường D, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Nguyên đơn Ngân hàng TMCP K với bị đơn ông Nguyễn Văn L và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Bùi Hồng D thống nhất thỏa thuận:

    + Ông Nguyễn Văn L và bà Bùi Hồng D thừa nhận có nợ Ngân hàng TMCP K số tiền tạm tính đến ngày 09/8/2024 là 125.056.298 đồng (Một trăm hai mươi lăm triệu không trăm năm mươi sáu triệu hai trăm chín mươi tám đồng) trong đó vốn gốc 73.710.600 đồng, lãi phát sinh 36.840.075 đồng, phí phạt chậm trả 14.505.623 đồng và các khoản phí, lãi phát sinh theo Giấy đăng kí phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số 591/19/JCB-TC/1100-2469 ngày 11/7/2019.

    + Ngân hàng TMCP K thống nhất tạo điều kiện cho ông Nguyễn Văn L và bà Bùi Hồng D thời gian đến hết ngày 09/10/2024 sẽ trả hết số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 09/8/2024 là 125.056.298 đồng (Một trăm hai mươi lăm triệu không trăm năm mươi sáu triệu hai trăm chín mươi tám đồng) cho Ngân hàng TMCP K, việc giao nhận tiền được thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc.

    + Trường hợp vợ chồng ông Nguyễn Văn L và bà Bùi Hồng D không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền còn nợ thì Ngân hàng TMCP K có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tra soát thông tin khách hàng để tìm kiếm bổ sung tài sản đảm bảo của khách hàng để kê biên, phát mãi tài sản để thu hồi nợ cho Ngân hàng theo quy định pháp luật, đồng thời phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh theo các khoản phí, lãi phát sinh theo Giấy đăng kí phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K2 số 591/19/JCB-TC/1100-2469 ngày 11/7/2019 đến ngày trả hết nợ trên số nợ gốc thực tế cho đến khi thi hành án xong.

  3. Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

    Do hòa giải thành nên các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự có giá ngạch của số tiền 125.056.298 đồng (Một trăm hai mươi lăm triệu không trăm năm mươi sáu triệu hai trăm chín mươi tám đồng) là 5% x 125.056.298 đồng x 50% = 3.126.407 đồng (Ba triệu một trăm hai mươi sáu nghìn bốn trăm lẻ bảy đồng).

    - Bị đơn ông Nguyễn Văn L và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Bùi Hồng D tự nguyện chịu án phí với số tiền là 3.126.407 đồng (Ba triệu một trăm hai mươi sáu nghìn bốn trăm lẻ bảy đồng) nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc.

    - Nguyên đơn Ngân hàng TMCP K không phải chịu án phí và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.563.583 đồng (Hai triệu năm trăm sáu mươi ba nghìn năm trăm tám mươi ba đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004417, ngày 17/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu, tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Kiên Giang;
  • - Chi cục THADS TP.Phú Quốc;
  • - VKSND TP.Phú Quốc;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lâm Thanh Điền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 123/2024/QĐST-DS ngày 19/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 123/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger