|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 123/2024/QÐST-HNGĐ |
Thủ Dầu Một, ngày 17 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 148/2024/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1992; địa chỉ thường trú: Phố C2, phường Đông H, thành phố T, tỉnh Thanh Hoá; địa chỉ tạm trú: Số nhà xx, Tổ 1, Khu phố 1, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Ông Trần Minh D, sinh năm 1988; địa chỉ thường trú: Phố C2, phường Đông H, thành phố T, tỉnh Thanh Hoá; địa chỉ tạm trú: Số nhà xx, Tổ 1, Khu phố 1, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị X và ông Trần Minh D chung sống và đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 113, quyển số 01/2011 ngày 05 tháng 12 năm 2011, tại UBND xã Đông H, thành phố T, tỉnh Thanh Hoá. Đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 11 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2000 nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, thường hay cải vã, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, không có hạnh phúc. Bà Nguyễn Thị X và ông Trần Minh D xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do bà X và ông D đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
[2] Về con chung: Qúa trình chung sống bà Nguyễn Thị X và ông Trần Minh D có 01 con chung là Trần Nguyên L, sinh ngày 20/10/2015. Bà X và ông D thống nhất thỏa thuận giao con chung là Trần Nguyên L, sinh ngày 20/10/2015 cho bà Nguyễn Thị X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Thỏa thuận của bà X và ông D phù hợp với quy định của pháp luật nên công nhận.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị X và ông Trần Minh D mỗi người chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) là phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị X và ông Trần Minh D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Trần Nguyên L, sinh ngày 20/10/2015 cho bà Nguyễn Thị X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Ông Trần Minh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con nếu cần thiết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị X nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); ông Trần Minh D nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/24 số 0002638 ngày 21/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Nga |
Quyết định số 123/2024/QÐST-HNGĐ ngày 17/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 123/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà NGUYEN THI X- TRAN XUAN D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
