|
TÒA ÁN NHÂN DÂN T.P PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 123/2024/QĐST-HN&GĐ |
Phổ Yên, ngày 02 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 151/2024/TLST-HN&GĐ, ngày 11 tháng 7 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Bản N, Xã N, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Anh Trần Văn T1, sinh năm 1990;
Địa chỉ: TDP B, phường Đ, T.P P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2024;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Trần Văn T1.
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Trần Văn T1 xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đều thuận tình ly hôn.
-
2.2. Về con chung: Quá trình chung sống chị Lò Thị T và anh Trần Văn T1 đều xác định có 01 con chung là Trần Đức L, sinh ngày 05/5/2021. Chị T, anh T1 thoả thuận:
Giao con chung Trần Đức L, sinh ngày 05/5/2021 cho chị Lò Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh Trần Văn T1 cho đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
-
2.3. Về tài sản chung, nợ chung, khoản cho vay chung: Không có.
-
2.4. Về án phí: Chị Lò Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001740 ngày 11/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả chị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
-
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Tạ Thị Dung |
Quyết định số 123/2024/QĐST-HN&GĐ ngày 02/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN T.P PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 123/2024/QĐST-HN&GĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN T.P PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị T xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con với anh T
