Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 12-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123 /2025/QÐST-VHNGĐ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 310/2025/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  • - Ông Lê Văn T, sinh năm: 2000
  • Số CCCD 07720000**** cấp ngày 26/02/2025 do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
  • Nơi cư trú: thôn R, xã CP, thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Bà Đinh Thị Thùy T, sinh năm: 2002
  • Số CCCD 07730200**** cấp ngày 14/02/2021 do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
  • Nơi cư trú: Ấ2, xã C, thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Ông Lê Văn T và bà Định Thị Thùy T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Châu Pha, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (nay là xã Châu Pha, thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 107 ngày 05/10/2020, nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình làm việc tại tòa, ông T, bà T đều khẳng định vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và đề nghị tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, việc ông T, bà T thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.

[2] Về con chung: Ông Lê Văn T và bà Đinh Thị Thùy T có 01 con chung là cháu Lê Linh Đ, sinh ngày: 12/8/2019. Sau khi ly hôn, thỏa thuận bà T trực tiếp nuôi cháu Lê Linh Đ đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông T cấp dưỡng nuôi con 3.500.000 đồng/tháng. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 12/2025 đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi).

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

[4] Về lệ phí: Ông Lê Văn T và bà Đinh Thị Thùy T phải nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn T và bà Đinh Thị Thùy T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Đinh Thị Thùy T thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: : Ông Lê Văn T và bà Đinh Thị Thùy T có 01 con chung là cháu Lê Linh Đ, sinh ngày: 12/8/2019. Sau khi ly hôn, thỏa thuận bà T trực tiếp nuôi cháu Lê Linh Đ đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông T cấp dưỡng nuôi con 3.500.000 đồng/tháng. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 12/2025 đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi).

    Ông Lê Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

    Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

    • - Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
  3. Về lệ phí: Ông Lê Văn T và bà Đinh Thị Thùy T phải nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0036720 ngày 10/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Văn T và bà Đinh Thị Thùy T đã nộp đủ lệ phí.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tp.HCM;
  • - VKSND kv12-tp.HCM;
  • - UBND xã Châu Pha (GCNKH quyển số 107 ngày 05/10/2020);
  • - THADS tp.HCM
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Thị Thảo Nguyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 123/2025/QÐST-VHNGĐ ngày 25/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 123/2025/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đinh Thị Thùy T và Lê Văn T thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger