|
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 4 – THANH HÓA |
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 123/2025/QÐST-VHNGĐ |
Thanh Hóa, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình 2014.
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 218/2025/TLST-VHNGĐ ngày 29/10/2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1988;
- Chị Nguyễn Thị L - sinh năm 1988;
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố C, phường S, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L kết hôn với nhau năm 2007 trên cơ sở tự nguyện, tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương, đến năm 2010 mới làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa (nay là phường S, tỉnh Thanh Hóa). Sau khi cưới cuộc sống vợ chồng hạnh phúc vui vẻ được một thời gian đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách không còn hợp nhau, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, không quan tâm nhau, từ tháng 12/2023 anh chị ly thân nhau cho tới nay. Quá trình ly thân vợ chồng không còn quan tâm nhau nữa. Nay anh chị không còn tình cảm với nhau, hôn nhân không thể hàn gắn được nữa, nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy tình cảm vợ chồng của anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Việc thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014.
[2]. Về con chung: Anh T, chị L có 03 con chung là cháu Nguyễn Việt L1, sinh ngày 04/12/2008, cháu Nguyễn Văn P, sinh ngày 21/02/2021 và cháu Nguyễn Thị Phương A, sinh ngày 07/11/2023. Ly hôn cháu L1, cháu P cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, còn cháu Phương A giao cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Sự thỏa thuận của anh chị về người nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, xét thấy nên chấp nhận là đúng với quy định tại điều 58, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình.
[3]. Về tài sản: Anh, chị thống nhất không yêu cầu giải quyết.
[4]. Về lệ phí: Chị L, anh T thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Anh, chị thỏa thuận anh Nguyễn Văn T nộp tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có ai thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L có 03 con chung là cháu Nguyễn Việt L1, sinh ngày 04/12/2008, cháu Nguyễn Văn P, sinh ngày 21/02/2021 và cháu Nguyễn Thị Phương A, sinh ngày 07/11/2023. Ly hôn giao cháu L1 và cháu P cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Phương A cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản, công nợ chung: Anh T, chị L không yêu cầu giải quyết
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T nộp 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số 0002317 ngày 29/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa (anh T đã nộp đủ tiền lệ phí).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Nhung |
Quyết định số 123/2025/QÐST-VHNGĐ ngày 14/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 123/2025/QÐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn
