Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

Số: 123/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Ninh, ngày 16 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 117/2025/TLST-HNGĐ ngày 03-10-2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
  • - Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1987; địa chỉ: tổ 32, khu 5, phường C, tỉnh Quảng Ninh (nay là tổ 32, khu H1 5, phường C, tỉnh Quảng Ninh).
  • - Chị Nguyễn Bích Kim Ng, sinh năm 1992; địa chỉ: tổ 6, khu Y 6, phường H2, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn V và chị Nguyễn Bích Kim Ng tự nguyện Đ ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là Ủy ban nhân dân phường C, tỉnh Quảng Ninh) vào ngày 31-03-2015, nên hôn nhân của anh V và chị Ng là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn, anh V và chị Ng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi nhau khiến cuộc sống chung căng thẳng, không hạnh phúc. Anh V và chị Ng đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay anh V và chị Ng đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết, mục đích xây dựng gia đình hạnh phúc không đạt được nên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh, chị. Xét thấy, việc anh V và chị Ng thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2] Về con chung: Anh V và chị Ng có 01 (một) con chung là Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 14-10-2015. Hiện nay cháu Đ có sức khỏe bình thường. Ly hôn, anh V và chị Ng thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Hải Đ cho anh V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên; chị Ng không phải cấp dưỡng nuôi con chung; chị Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Xét thấy, thỏa thuận trên giữa anh V và chị Ng là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại các khoản 1,2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh V và chị Ng thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung. Xét thấy, thỏa thuận trên giữa anh V và chị Ng là tự nguyện, phù hợp với quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh V và chị Ng thỏa thuận anh V có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 08-10-2025), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn V và chị Nguyễn Bích Kim Ng thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: giao con chung là Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 14-10-2015 cho anh Nguyễn Văn V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Chị Nguyễn Bích Kim Ng không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung: Anh V và chị Ng thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về các vấn đề khác: Anh V và chị Ng thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ chung.
  2. Về lệ phí Tòa án: Anh V và chị Ng thỏa thuận anh V có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng); nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm anh V đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000961 ngày 03-10-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh; anh V đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Người yêu cầu;
  • - VKSND khu vực 1-Quảng Ninh;
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh;
  • - UBND phường C, tỉnh Quảng Ninh;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Bùi Thị Tố Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 123/2025/QÐST-HNGĐ ngày 16/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 123/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Việc dân sự thụ lý số 117/2025/TLST-HNGĐ ngày 03-10-2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger