Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN H

TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2025/QĐST-HNGĐ

Hàm Yên, ngày 16 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 132/2025/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 6 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Trần Quốc H, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Thôn 2 Thái Bình, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1996;

Địa chỉ: Thôn 2 Thái Bình, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quốc H và chị Nguyễn Thị H.

Giấy chứng nhận kết hôn số 33 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang, cấp ngày 17 tháng 8 năm 2018 cho chị Nguyễn Thị H và anh Trần Quốc H không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về con chung: Giao cháu Trần Trọng S, sinh ngày 08 tháng 10 năm 2019 cho anh Trần Quốc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh H chưa có yêu cầu; chị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
  • Các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.
  • - Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự đều xác định không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
  • - Về vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
  • - Về án phí: Anh Trần Quốc H tự nguyện nhận chịu án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002914, ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho anh H số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
  • Chị Nguyễn Thị H không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tuyên Quang;
  • - VKSND huyện H;
  • - Chi cục THADS huyện H;
  • - UBND xã T (nơi ĐKKH);
  • - Đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Lương Thanh Huyền

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 123/2025/QĐST-HNGĐ ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH TUYÊN QUANG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 123/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH TUYÊN QUANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger