|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN TỈNH THANH HOÁ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 123/2025/QĐST- HNGĐ |
Nghi Sơn, ngày 12 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 141/2025/TLST - HNGĐ ngày 07/5/2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị A, sinh năm 1994
Địa chỉ: Tổ A, T, xã C, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Bị đơn: Anh Cao Văn V, sinh năm 1990
Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường T, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ: Khoản 3, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/6/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Trương Thị A và bị đơn anh Cao Văn V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về hôn nhân: Chị Trương Thị A và anh Cao Văn V thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Chị Trương Thị A và anh Cao Văn V có 01 con chung là cháu Cao Nhã Đ, sinh ngày 15/12/2018. Sau khi ly hôn giao cháu Cao Nhã Đ cho chị Trương Thị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời anh V không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
- Anh Cao Văn V được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- - Về tài sản và công nợ: Chị Trương Thị A và anh Cao Văn V không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về án phí: Nguyên đơn chị Trương Thị A tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn, theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 0006013 ngày 07/5/2025, trả lại cho chị Trương Thị An 1 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Viết Chiến |
Quyết định số 123/2025/QĐST- HNGĐ ngày 12/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN TỈNH THANH HOÁ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 123/2025/QĐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN TỈNH THANH HOÁ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Về hôn nhân: Chị Trương Thị An và anh Cao Văn Vinh thuận tình ly hôn. - Về con chung: Chị Trương Thị An và anh Cao Văn Vinh có 01 con chung là cháu Cao Nhã Đan, sinh ngày 15/12/2018. Sau khi ly hôn giao cháu Cao Nhã Đan cho chị Trương Thị An trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời anh Vinh không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Cao Văn Vinh được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. - Về tài sản và công nợ: Chị Trương Thị An và anh Cao Văn Vinh không yêu cầu Toà án giải quyết. - Về án phí: Nguyên đơn chị Trương Thị An tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn, theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 0006013 ngày 07/5/2025, trả lại cho chị Trương Thị An 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai đã nộp.
