Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 123/2025/QÐST-HNGĐ

Cần Thơ, ngày 01 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 208/2025/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Cẩm B, sinh năm 1982

Địa chỉ: Khu vực PL, phường TL, thành phố Cần Thơ

Bị đơn: Ông Lê Minh T, sinh năm 1981

Địa chỉ: Khu vực PL, phường TL, thành phố Cần Thơ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Cẩm B và ông Lê Minh T.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Bà Lê Thị Cẩm B và ông Lê Minh T thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Có hai con chung tên Lê Minh T (giới tính: nam), sinh ngày 21/10/2006 và Lê Thị Kiều N (giới tính: nữ), sinh ngày 29/12/2014. Giao con chung Lê Thị Kiều N cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cho ông T không ai được quyền cản trở. Ông T, bà B có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con vì lợi ích của con.
    • Đối với con chung Lê Minh T đã trưởng thành, đương sự không có yêu cầu gì nên không đặt vấn đề giải quyết.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Bà B, ông T xác định không có.
    • - Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị Cẩm B phải chịu 75.000₫ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí và bà B tự nguyện nộp thay 75.000₫ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí cho ông T, tổng cộng số tiền án phí bà B phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4, thành phố Cần Thơ theo biên lai thu tiền số 0007195 ngày 24/10/2025 được chuyển thành án phí. Bà B được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 4 – Cần Thơ;
  • - UBND xã Phong Hòa, Đồng Tháp;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(ĐÃ KÝ)

Hoàng Thị Kim Hưng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 123/2025/QÐST-HNGĐ ngày 01/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – CẦN THƠ về hôn nhân và gia đình (thuận tình ly hôn)

  • Số quyết định: 123/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và Gia đình (Thuận tình ly hôn)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: . Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Cẩm B và ông Lê Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về hôn nhân: Bà Lê Thị Cẩm B và ông Lê Minh T thuận tình ly hôn. - Về con chung: Có hai con chung tên Lê Minh T (giới tính: nam), sinh ngày 21/10/2006 và Lê Thị Kiều N (giới tính: nữ), sinh ngày 29/12/2014. Giao con chung Lê Thị Kiều N cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cho ông T không ai được quyền cản trở. Ông T, bà B có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con vì lợi ích của con. Đối với con chung Lê Minh T đã trưởng thành, đương sự không có yêu cầu gì nên không đặt vấn đề giải quyết. - Về tài sản chung và nợ chung: Bà B, ông T xác định không có.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger