|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 123/2022/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________________ Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 143/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 04 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Dương Ngô L, sinh năm 1988
Địa chỉ: 158 N, phường Q, quận cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
Chị Đặng Thị T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Căn hộ 2704 – Tòa nhà Startup Tower 91 Đại Mỗ, TDP Ngọc Đại – Phường Đại Mỗ - Quận N – Tp. Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị T và anh Dương Ngô L tự nguyện kết hôn năm 2015, có đăng kí kết hôn tại UBND xã Ngọc Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng, gay gắt không thể giải quyết được do không phù hợp quan điểm sống. Hai vợ chồng thường xuyên cãi vã, không thể hòa giải được. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng thật sự trầm trọng, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được Tòa án chấp nhận.
2. Về con chung: Chị Đặng Thị T và anh Dương Ngô L cùng thống nhất có 02 (Hai) con chung là cháu Dương Ngô An K, sinh năm 2017; cháu Dương Ngô Việt T, sinh năm 2020. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả 02 (Hai) con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh L về việc cấp dưỡng nuôi các con chung là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, chia đều cho mỗi cháu 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng)/tháng kể từ tháng 4/2022 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quy định khác của pháp luật.
3. Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Chị Đặng Thị T và anh Dương Ngô L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về công nợ: Chị Đặng Thị T và anh Dương Ngô L cùng thống nhất anh chị không vay nợ ai và không ai nợ gì anh chị. Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
5. Về lệ phí: Chị Đặng Thị T chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đặng Thị T về việc chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của anh Dương Ngô L. Tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí chị Đặng Thị T đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0018306 ngày 25/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Nay chuyển thành lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày làm việc, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị T và anh Dương Ngô L cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Chị Đặng Thị T và anh Dương Ngô L cùng thống nhất có 02 (Hai) con chung là cháu Dương Ngô An K, sinh năm 2017; cháu Dương Ngô Việt T, sinh năm 2020. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả 02 (Hai) con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh L về việc cấp dưỡng nuôi các con chung là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, chia đều cho mỗi cháu 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng)/tháng kể từ tháng 4/2022 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quy định khác của pháp luật.
- Anh Dương Ngô L được quyền tự do đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục các con chung, không ai được quyền cản trở.
- - Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Chị Đặng Thị T và anh Dương Ngô L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về công nợ: Chị Đặng Thị T và anh Dương Ngô L cùng thống nhất anh chị không vay nợ ai và không ai nợ gì anh chị. Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng Thị T chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đặng Thị T về việc chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của anh Dương Ngô L. Tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí chị Đặng Thị T đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0018306 ngày 25/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Nay chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN VŨ THỊ THU HẰNG |
Quyết định số 123/2022/QĐST-HNGĐ ngày 12/04/2022 của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 123/2022/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/04/2022
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
