|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Số: 122/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phú Mỹ, ngày 30 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 246/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Bà Lê Thị Thanh P, sinh năm 1987.
- - Ông Nguyễn Bình K, sinh năm 1982.
HKTT: Khu phố A, đường T, phường T, Quận A, Thành phố H.
Địa chỉ: Tổ A, khu phố N phường T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Lê Thị Thanh P và ông Nguyễn Bình K tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố H nên quan hệ hôn nhân giữa bà P và ông K là hợp pháp. Trong thời kỳ hôn nhân, bà P và ông K có phát sinh mâu thuẫn vợ chồng và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Ngày 22 tháng 7 năm 2024, Thẩm phán tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, về các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tại phiên hòa giải, bà Lê Thị Thanh P và ông Nguyễn Bình K giữ nguyên yêu cầu ly hôn, kết quả hòa giải đoàn tụ không thành.
[2] Những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thanh P và ông Nguyễn Bình K thuận tình ly hôn.
[2.2] Về nuôi con chung và cấp dưỡng:
Bà Lê Thị Thanh P và ông Nguyễn Bình K xác nhận có hai con chung là Nguyễn Nhã K, sinh ngày 04/5/2010 và Nguyễn Khả U, sinh ngày 25/5/2015.
Khi ly hôn, bà Lê Thị Thanh P và ông Nguyễn Bình K thống nhất giao hai con chung cho ông Nguyễn Bình K trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi.
Bà Lê Thị Thanh P không cấp dưỡng nuôi con.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
[2.4] Về lệ phí: Bà Lê Thị Thanh P và ông Nguyễn Bình K mỗi người tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Xét thấy, sự thỏa thuận nêu trên là tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của người vợ và con, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thanh P và ông Nguyễn Bình K thuận tình ly hôn.
- - Về nuôi con chung và cấp dưỡng: Giao hai con chung Nguyễn Nhã K, sinh ngày 04/5/2010 và Nguyễn Khả U, sinh ngày 25/5/2015 cho ông Nguyễn Bình K trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi. Bà Lê Thị Thanh P không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
- Về lệ phí Tòa án:
Bà Lê Thị Thanh P và ông Nguyễn Bình K phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 3401 ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Bà Lê Thị Thanh P và ông Nguyễn Bình K đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đã ký Bùi Thị Huyền |
Quyết định số 122/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 122/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Bình K và Lê Thị Thanh P yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
