|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN Số: 122/2024/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hàm T, ngày 26 tháng 11 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 367/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2024, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S;
Địa chỉ: Số B - B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền của Bà Nguyễn Đức Thạch D: Ông Trương Phước T – Trưởng phòng giao dịch Ngân hàng S1 Chi nhánh B.
Người đại diện theo ủy quyền lại của ông Trương Phước T: Bà Nguyễn Thị Thiên N – Chuyên viên quản lý tín dụng KSRR. Theo Giấy ủy quyền ngày 29/12/2023.
Bị đơn: Bà Võ Thị Ngọc L – sinh năm 1986;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng TMCP S yêu cầu bà Võ Thị Ngọc L phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền còn nợ tính đến ngày 18/11/2024 tổng cộng là 1.449.249.161 đồng trong đó nợ gốc là 1.374.662.429 đồng, tiền lãi là 74.586.732 đồng. Cụ thể: Đối với Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 19/10/2021 còn nợ tổng cộng là 898.026.163 đồng (Trong đó, nợ gốc là 853.396.000 đồng, tiền lãi là 44.630.163 đồng). Đối với Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 16/02/2022 còn nợ tổng cộng là 208.861.014 đồng (trong đó nợ gốc là 198.564.800 đồng, tiền lãi là 10.296.214 đồng). Đối với thẻ tín dụng cá nhân ngày 28/10/2022 tính đến ngày 18/11/2024 còn nợ tổng cộng là 342.361.984 đồng (Trong đó, nợ gốc là 322.701.629 đồng, nợ lãi là 19.660.355 đồng) và lãi tính từ ngày 19/11/2024 theo thỏa thuận của hợp đồng vay trên cho đến khi trả hết nợ vay cho Ngân hàng.
Trường hợp sau khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà bà L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP S được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là: Thửa đất số 137, tờ bản đồ số 116, tọa lạc tại khu phố L, thị trấn L, huyện B, tỉnh Bình Thuận theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 135731, số vào sổ cấp GCN: CS 04923 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 20/9/2017, cập nhật biến động ngày 28/06/2021; ngày 13/10/2021 theo Hợp đồng thế chấp số 113/PT/2021/TC ngày 19/10/2021 và thỏa thuận sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp số 01 – 113/PT/2021/TC ngày 16/02/2022 để thanh toán các khoản vay cho Ngân hàng.
Bà Võ Thị Ngọc L tự nguyện đồng ý thỏa thuận theo yêu cầu của Ngân hàng bà sẽ chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền còn nợ tính đến ngày 18/11/2024 tổng cộng là 1.449.249.161 đồng trong đó nợ gốc là 1.374.662.429 đồng, tiền lãi là 74.586.732 đồng. Cụ thể: Đối với Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 19/10/2021 còn nợ tổng cộng là 898.026.163 đồng (Trong đó, nợ gốc là 853.396.000 đồng, tiền lãi là 44.630.163 đồng). Đối với Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 16/02/2022 còn nợ tổng cộng là 208.861.014 đồng (trong đó nợ gốc là 198.564.800 đồng, tiền lãi là 10.296.214 đồng). Đối với thẻ tín dụng cá nhân ngày 28/10/2022 tính đến ngày 18/11/2024 còn nợ tổng cộng là 342.361.984 đồng (Trong đó, nợ gốc là 322.701.629 đồng, nợ lãi là 19.660.355 đồng) và chịu khoản tiền lãi tính từ ngày 19/11/2024 theo thỏa thuận của các hợp đồng vay trên cho đến khi trả hết nợ vay cho Ngân hàng. Trường hợp bà không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bà đồng ý để Ngân hàng TMCP S được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mãi tài sản đã thế chấp là: Thửa đất số 137, tờ bản đồ số 116, tọa lạc tại khu phố L, thị trấn L, huyện B, tỉnh Bình Thuận theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 135731, số vào sổ cấp GCN: CS 04923 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 20/9/2017, cập nhật biến động ngày 28/06/2021; ngày 13/10/2021 theo Hợp đồng thế chấp số 113/PT/2021/TC ngày 19/10/2021 và thỏa thuận sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp số 01 – 113/PT/2021/TC ngày 16/02/2022 để thanh toán các khoản vay cho Ngân hàng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 18/11/2024 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng vay các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Về án phí: Bà Võ Thị Ngọc L tự nguyện thỏa thuận chịu 27.738.737 đồng án phí Dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S 27.330.000 đồng do Ngân hàng TMCP S đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013852 ngày 05 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Bạch T1 |
Quyết định số 122/2024/QĐST-DS ngày 26/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số quyết định: 122/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/11/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản
