|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG Số: 122/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Mỹ Tho, ngày 24 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 462/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Trương Q, sinh năm 1998.
- Địa chỉ: số G T, KP6, phường I, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- - Chị Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh năm 2001.
- Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tại phiên hòa giải ngày 16/10/2024, nội dung hòa giải để anh Trương Quốc V chị Nguyễn Thị Huỳnh N đoàn tụ, nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/10/2024, chị N và anh Q đã thỏa thuận:
- Về hôn nhân: anh Trương Q và chị Nguyễn Thị Huỳnh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Trương Q và chị Nguyễn Thị Huỳnh N có 01 con chung tên Trương Nguyễn sinh ngày 01/3/2021. Ly hôn anh Q và chị N thống nhất giao cháu Trương Nguyễn C anh Trương Quốc trực T chăm sóc và nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Huỳnh N không cấp dưỡng nuôi con do anh Q chưa có yêu cầu.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/10/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[3] Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: anh Q và chị N mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: anh Trương Q và chị Nguyễn Thị Huỳnh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trương Nguyễn S ngày 01/3/2021 cho anh Trương Quốc trực T chăm sóc và nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Huỳnh N không cấp dưỡng nuôi con do anh Trương Quốc C1 có yêu cầu.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Trương Q và chị Nguyễn Thị Huỳnh N mỗi người phải chịu là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí là 300.000 đồng mà anh, chị đã nộp theo biên lai thu số 0006627 và 0006626 ngày 01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên anh, chị đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Cao Thị Trúc Linh |
Quyết định số 122/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 122/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: - Anh Trương Quốc, sinh năm 1998. Địa chỉ: số 707 Thái Sanh Hạnh, KP6, phường 9, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. - Chị Nguyễn Thị Huỳnh Nga, sinh năm 2001. Địa chỉ: ấp Thới Lợi I, xã Thới Thuận, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
