Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỎ CÀY NAM

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2024/QÐST-HNGĐ

Mỏ Cày Nam, ngày 11 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 217/2024/TLST-VDS ngày 21 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Cao Văn V, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Ấp B, xã H, huyện G, tỉnh K.
  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị Diễm T, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Ấp T, xã M, huyện N, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Văn V và chị Lê Thị Diễm T thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Anh Cao Văn V và chị Lê Thị Diễm T có hai con chung tên là Cao Hoài L, sinh ngày 10/6/2014 và Cao Lâm M, sinh ngày 18/11/2015.
    • Sau khi ly hôn chị Lê Thị Diễm T được quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai con chung là Cao Hoài L và Cao Lâm Ái M. Anh Cao Văn V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung với mức cấp dưỡng nuôi mỗi người con là 500.000 (năm trăm ngàn) đồng mỗi tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 15/7/2024.
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.
    • Vì lợi ích của con chung, anh Cao Văn V, chị Lê Thị Diễm T hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • Khi có lý do chính đáng, anh Cao Văn V, chị Lê Thị Diễm T có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về tài sản chung: Anh Cao Văn V và chị Lê Thị Diễm T thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
    • - Về nợ chung: Anh Cao Văn V và chị Lê Thị Diễm T thống nhất không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
  2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do anh Cao Văn V và chị Lê Thị Diễm T có nghĩa vụ nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005462 ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự (2b);
  • - VKSND huyện MCN (1b);
  • - Chi cục THADS huyện MCN (1b);
  • - UBND xã Hoà Lợi, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang (1b);
  • - TAND tỉnh Bến Tre (1b);
  • - Lưu HS, VP (3b). TC: 9b

THẨM PHÁN

Trần Thị Thu Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 122/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 122/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger