|
TÒA ÁN NHÂN DÂN, HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 122/2025/QÐST - HNGĐ |
Hoài Đức, ngày 02 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/3/2025;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 92/2025/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- - Anh Phan Lê L, sinh năm 1983; Trú tại: Căn hộ A tòa S khu nhà ở văn phòng dịch vụ tại A Hồ T, tổ B, phường P, quận B, thành phố Hà Nội.
- - Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1990; Trú tại: xóm A, thôn H, xã V, huyện H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tình cảm: Anh Phan Lê L và chị Nguyễn Thị C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện H, thành phố Hà Nội ngày 11/3/2016, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh L và chị C phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh L và chị C thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh L và chị C.
[2] Về con chung: Anh Phan Lê L và chị Nguyễn Thị C có 02 (hai) con chung là cháu Phan Lê Lâm A, sinh ngày 14/8/2017 và cháu Phan Lê Quang A1, sinh ngày 20/4/2020. Ly hôn anh L và chị C thỏa thuận, giao cháu Phan Lê Lâm A cho chị Nguyễn Thị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Lâm A trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác; giao cháu Phan Lê Quang A1 cho anh Phan Lê L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Quang A1 trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Anh Phan Lê L và chị Nguyễn Thị C được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung: Anh Phan Lê L và chị Nguyễn Thị C không có, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Anh Phan Lê L và chị Nguyễn Thị C không vay nợ ai và cũng không cho ai vay. Sau khi ly hôn có phát sinh tranh chấp anh chị chịu trách nhiệm.
[5] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị C tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Lê L và chị Nguyễn Thị C;
- - Về con chung: Giao cháu Phan Lê Lâm A, sinh ngày 14/8/2017 cho chị Nguyễn Thị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Lâm A trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác; giao cháu Phan Lê Quang A1, sinh ngày 20/4/2020 cho anh Phan Lê L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Quang A1 trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Anh Phan Lê L và chị Nguyễn Thị C có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung vợ chồng: Anh Phan Lê L và chị Nguyễn Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Anh Phan Lê L và chị Nguyễn Thị C không vay nợ ai và không cho ai vay. Sau khi ly hôn có phát sinh tranh chấp anh chị chịu trách nhiệm.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị C tự nguyện chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) đóng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền chị C đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức theo biên lai thu số 0038965 ngày 20/3/2025. Chị C đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Văn Nghiêm |
Quyết định số 122/2025/QÐST - HNGĐ ngày 02/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN, HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 122/2025/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN, HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận ly
