|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 1219/2024/QÐST-HNGĐ |
Quận 12, ngày 23 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 895/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Thành L;
- Bà Nguyễn Thị Kim H;
Cùng địa chỉ: B Tổ B, Khu phố F, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Xét thấy, hôn nhân giữa ông Phạm Thành L và bà Nguyễn Thị Kim H là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 122, quyển số 01 ngày 04 tháng 8 năm 2003 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
[2] Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được về tài sản; về con chung đã thành niên.
[3] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thành L và bà Nguyễn Thị Kim H thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 122, quyển số 01 ngày 04 tháng 8 năm 2003 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp, hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này).
1.2. Về con chung: Có 02 (hai) con tên là Phạm Thị Minh T, sinh ngày 01/9/1996 và Phạm Đức L1, sinh ngày 10/3/2000. Cả 02 con đã thành niên.
1.3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Hai bên khai không có.
1.4. Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do ông Phạm Thành L và bà Nguyễn Thị Kim H chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông bà đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0042033 ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Văn Điệp |
Quyết định số 1219/2024/QÐST-HNGĐ ngày 23/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 1219/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Phạm Hoàng Linh - Nguyễn Thị Kim Hoàn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
