Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC G

THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1218/2025/QÐST-HNGĐ

Thành phố H, ngày 11 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC G - THÀNH PHỐ H

Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 – 12 – 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 908/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Quốc D, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số C đường L, phường T, Thành phố H.

- Bà Đặng Thị Hồng N, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số C đường T, phường T, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Hôn nhân giữa ông Nguyễn Quốc D và bà Đặng Thị Hồng N là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 190, Quyển số 1/2010, ngày 06 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Phường D1, quận T (Nay là Ủy ban nhân dân phường T), Thành phố H.

[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 13/10/2025 và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/11/2025, ông Nguyễn Quốc D và bà Đặng Thị Hồng N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Bà Đặng Thị Hồng N là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Quốc B, sinh ngày 12/06/2013 và Nguyễn Đặng Ngọc A, sinh ngày 17/02/2012 cho đến khi các trẻ lần lượt đủ 18 tuổi, ông Nguyễn Quốc D không cấp dưỡng nuôi con. Không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Nguyễn Quốc D và bà Đặng Thị Hồng N đã thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

sau:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Quốc D và bà Đặng Thị Hồng N thuận tình ly hôn.
    • Giấy chứng nhận kết hôn số 190, Quyển số 1/2010, ngày 06 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Phường D1, quận T (Nay là Ủy ban nhân dân phường T), Thành phố H hết hiệu lực.
    • - Về con chung: Có 02 con chung tên là Nguyễn Quốc B, sinh ngày 12/06/2013 và Nguyễn Đặng Ngọc A, sinh ngày 17/02/2012. Giao hai con chung cho bà Đặng Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các trẻ lần lượt đủ 18 tuổi, ông Nguyễn Quốc D không cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Nguyễn Quốc D cho đến khi có yêu cầu.
    • Ông Nguyễn Quốc D có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.
    • Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Quốc D và bà Đặng Thị Hồng N mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0029641 ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án Dân sự Thành phố H. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
  3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Khu vực G - TP.HCM;
  • - UBND phường Tân Sơn Nhất, TP.HCM;
  • - Phòng THADS Khu vực G - TP.HCM;
  • - Thi hành án Dân sự TP.HCM;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Phan Thị Mộng T

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1218/2025/QÐST-HNGĐ ngày 11/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC G - THÀNH PHỐ H về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1218/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC G - THÀNH PHỐ H
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Người yêu cầu yêu cầu Tòa án công nhận Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger